THÀNH PHẦN
Amoxicillin (dạng amoxicillin trihydrate) 500mg.
Acid clavulanic (dạng kali clavulanat) 125mg.
Tá dược (cellulose vi tinh thể, bột talc, magnesi stearate, natri starch glycolate, colloidal anhydrous silica, povidone, hydroxypropylmethylcellulose, polyethylene glycol 6000, titan dioxide) vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-22188-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc được dùng để điều trị trong thời gian ngắn (dưới 14 ngày, các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng sản sinh ra beta-lactamase không đáp ứng với điều trị bằng các aminopenicilin đơn độc:
Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenzae and Moraxella catarrhalis (tên trước đây là Branhamella catarrhalis) sản sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi-phế quản.
Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu-sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta-lactamase nhạy cảm: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.
Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do sẩy thai, nhiễm khuẩn sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột.
Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.
Liều dùng
Liều lượng thường được biểu thị dưới dạng amoxicilin trong hợp chất.
Người lớn và trẻ em trên 40kg: Uống 1 viên cách 12 giờ/lần. Đối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: Uống 1 viên cách 8 giờ/lần.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều trừ khi độ thanh thải creatinin ≤ 30ml/phút.
Không được dùng thuốc cho trẻ em < 40kg cân nặng.
Liều dùng cho người suy thận (tính theo hàm lượng amoxicilin):
Người lớn:
Độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
Từ 10 đến 30 ml/phút: 250 - 500mg cách 12 giờ/lần.
< 10 ml/phút: 250 - 500mg cách 24 giờ/lần.
Thẩm phân máu: 250 - 500mg cách 24 giờ/lần, uống trong và sau khi thẩm phân.
Trẻ em:
> 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
Từ 10 đến 30 ml/phút: Tối đa 15 mg/kg/lần, 2 lần/ngày.
< 10 ml/phút: Tối đa 15mg/kg/ngày tháng tuổi.
Thẩm phân máu: 15mg/kg/ngày và 15mg/kg bổ sung trong và sau khi thẩm phân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicillin và cephalosporin).
Cần chú ý tới khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các cephalosporin.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi dùng chế phẩm, trừ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa thường gặp với tần suất nhiều hơn, các tác dụng phụ khác nói chung xuất hiện với tần suất và mức độ tương tự như khi dùng đơn chất amoxicilin. Các tác dụng không mong muốn khi dùng chế phẩm thường nhẹ và thoáng qua, chỉ dưới 3% người bệnh phải ngừng dùng thuốc
Thường gặp (ADR > 1/100): Tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, nôn), da (ngoại ban, ngứa).
Ít gặp (1/1000viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase, có thể nặng và kéo dài trong vài tháng), khác (viêm âm đạo do Candida, nhức đầu, sốt, mệt mỏi).
Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Toàn thân (phản ứng phản vệ, phù Quincke), máu (giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu), tiêu hóa (viêm đại tràng màng giả), da (hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc), thận (viêm thận kẽ). Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Hướng dẫn cách xử trí ADR: - Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa. Viêm đại tràng giả mạc: Nếu nhẹ thì ngừng thuốc, nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile) thì bồi phụ nước và điện giải, kháng sinh chống Clostridium.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
Thuốc làm giảm hiệu quả các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin. Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban amoxicilin.
Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracylin.
Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu. Tuy nhiên probenecid không ảnh hưởng đến thời gian bán thải, nồng độ tối đa trong máu (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian trong máu của acid clavulanic.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng ghi trên bao bì. Không tự ý tăng hay giảm liều dùng của thuốc. Không được tự ý ngưng dùng thuốc. Không được tự ý dùng thuốc để tái điều trị hoặc khuyên người khác sử dụng. Không sử dụng thuốc có biểu hiện biến dạng.
Chú ý đến người già, người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và kali clavulanat vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan. Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng(xem phần liều dùng).
Người dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
Người dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc. phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình.
Thời kỳ mang thai:Tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết và do thầy thuốc chỉ định. Thời kỳ cho con bú:Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng thuốc. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.