NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

METROSPIRAL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Spiramycin 182,93mg
Metronidazol 125mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Dạng viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-14176-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Chỉ định của thuốc Metrospiral:
Điều trị nhiễm trùng tại răng miệng ở mức độ mãn tính hoặc cấp tính
Điều trị tình trạng tái khởi nhiễm trùng răng miệng như áp xe răng, viêm sưng quanh tế bào mô xương hàm, viêm kèm sưng tấy răng miệng
Điều trị viêm nhiễm thân răng, viêm nha chu, viêm nướu, viêm miệng
Điều trị viêm tại tuyến mang tai
Điều trị viêm phía dưới hàm
Phòng chống nhiễm khuẩn răng miệng cho bệnh nhân sau khi thực hiện thủ thuật nha khoa.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Metrospiral được điều chế dưới dạng viên nén sử dụng cho đường uống. Người bệnh sẽ định lượng liều theo viên và chia làm nhiều lần dùng trong ngày. Hiện tại chưa có chỉ định sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 5 tuổi
Thông thường thuốc Metrospiral nên sử dụng sau bữa ăn để tránh ảnh hưởng đến dạ dày. Ngoài ra, thời điểm uống thuốc trong ngày mỗi bệnh nhân có thể không giống nhau tùy số lần sử dụng. Bạn cần trao đổi thêm thông tin với bác sĩ để được hướng dẫn và hỗ trợ.
Liều dùng
Trẻ nhỏ trong độ tuổi 5 - 10 tuổi sử dụng mỗi ngày 2 viên chia làm 2 lần sử dụng
Trẻ em từ 10 đến 15 tuổi sử dụng 3 viên mỗi ngày chia thành 3 lần uống
Người lớn hay trẻ trên 15 tuổi có thể dùng theo chỉ định dao động 4 - 6 viên mỗi ngày. Tùy liều dùng có thể chia nhỏ thành 2 - 3 lần để tăng khả năng hấp thụ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin
Phụ nữ đang cho con bú
TÁC DỤNG PHỤ
Đau nhức dạ dày
Nôn
Tiêu chảy
Nổi mề đay
Viêm miệng
Viêm lưỡi
Giảm bạch cầu
Hoa mắt chóng mặt
Mất cân bằng cơ thể
Viêm đa dây thần kinh cảm giác
Màu sắc nước tiểu chuyển sang màu nâu đỏ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong thời gian sử dụng thuốc Metrospiral nên tránh dùng cùng thuốc tránh thai. Theo phân tích lâm sàng thuốc tránh thai có thể bị giảm hoặc mất công dụng khi gặp thuốc Metrospiral. Các loại thuốc có thành phần chứa Metronidazol nên tránh sử dụng đồng thời cùng thuốc Metrospiral. Bạn có thể tham khảo một vài tương tác sau khi sử dụng đồng thời thuốc Metrospiral với thành phần Metronodazol:
Tăng ảnh hưởng nghiêm trọng cho hệ thần kinh dẫn đến hội chứng loạn thần hay suy giảm trí nhớ dẫn đến lú lẫn
Tăng độc tính thuốc ảnh hưởng đến quá trình làm đông khiến bệnh nhân xuất huyết
Làm tăng ảnh hưởng khi dùng đồng thời với thuốc giãn cơ
Gây tăng nồng độ lithi trong máu người bệnh
Ảnh hưởng đến tốc độ thanh thải do tăng độc tính của fluorouracil
Nôn mửa, nóng trong, tăng nhịp tim
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
– Cần thận trọng khi dùng cho người bênh có nghi ngơ loét dạ dầy, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.
– Viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể, gây độc cho người cao tuổi hoặc người chuyển vận ruột chậm.
– Không uống thuốc khi nằm.
– Phụ nữ có thai: Ở động vật, thấy metronidazol không gây quái thai và không độc với thai nhi. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng Metronidazol trong 3 tháng đầu, không có trường hợp nào gây dị dạng nào. Spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu người mẹ, Spiramycin không gây tai biến cho người đang mang thai.
– Phụ nữ cho con bú: Spiramycin và Metronidazol đều qua sữa mẹ, tránh sử dụng thuốc trong lúc nuôi con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.