THÀNH PHẦN
Cefadroxil monohydrate USP tương đương với Cefadroxil khan 500mg
Tá dược: Lactose B.P., maize starch B.P., povidone K-30 B.P., methyl hydroxybenzoate BP, propyl hydroxybenzoate BP, sodium starch glycolate B.P., magnesium stearate B.P., colloidal anhydrous silica B.P, purified talc B.P.
Số đăng ký
VN-16516-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Cefadroxil được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản - phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú bệnh nhọt, viêm quầng.
Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Cefadroxil được dùng theo đường uống. Có thể giảm bớt tác dụng phụ đường tiêu hóa nếu uống thuốc cùng với thức ăn.
Người lớn và trẻ em (> 40kg): 500mg -1g, 2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
Hoặc là 1g một lần/ngày trong các nhiễm khuẩn da và mô mềm và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
Trẻ em (< 40kg) :
Dưới 1 tuổi: 25 - 50mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2-3 lần. Thí dụ: Dùng 125mg mỗi ngày, chia làm 2 lần cho trẻ 6 tháng tuổi cân nặng 5kg, hoặc dùng 500mg mỗi ngày chia làm hai lần, cho trẻ năm tuổi cân nặng 10kg.
Từ 1-6 tuổi: 250mg, 2 lần mỗi ngày.
Trên 6 tuổi: 500mg, 2 lần mỗi ngày.
Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận.
Người bệnh suy thận: Đối với người bệnh suy thận, có thể điều trị với liều khởi đầu 500mg đến 100mg cefadroxil. Những liều tiếp theo có thể điều chỉnh theo bảng sau:
Chú ý: Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5 - 10 ngày
Cách dùng
Pha đều thuốc theo liều dùng với nước khoáng, nước tinh khiết rồi uống trực tiếp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Cefadroxil chống chỉ định với người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100: Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin;
Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa;
Gan: Tăng transaminase có hồi phục;
Tiết niệu - sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.
Hiếm gặp, ADR< 1/1000:
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt;
Máu:Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính;
Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa;
Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens - Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù mạch;
Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan;
Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục;
Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.
Bộ phận khác: Đau khớp.
Thông báo cho bác sĩ biết nếu có phản ứng phụ khi dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc này.
Giảm tác dụng: Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin.
Tăng độc tính: Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta - lactam, nên phải có sự thận trọng thích đáng và sẵn sàng có mọi phương tiện để điều trị phản ứng choáng phản vệ khi dùng cefadroxil cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefadroxil, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
Thận trọng khi dùng cefadroxil cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận. Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị ỉa chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt bệnh viêm đại tràng.
Chưa có đủ số liệu tin cậy chứng tỏ dùng phối hợp cefadroxil với các thuốc độc với thận như aminoglycosid có thể làm thay đổi độc tính với thận.
Kinh nghiệm sử dụng cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế. Cần thận trọng khi dùng cho những người bệnh này.
Phụ nữ thời kì mang thai: Chưa có các cuộc nghiên cứu được kiểm soát cẩn thận và đầy đủ đối với phụ nữ mang thai. Chỉ dùng thuốc này trong thời kì mang thai nếu thực sự cần thiết.
Phụ nữ thời kì cho con bú: Thận trọng khi dùng cefadroxil monohydrate đối với phụ nữ thời kì cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chưa có báo cáo nào về ảnh hưởng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.