NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

LEVOQUIN 250



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Levofloxacin 250mg
Tá được: Lactose, tinh bột ngô, PVP-K30, primellose, natri starch glycolat, magnesi stearat, aerosil, HPMC, PEG 6000, titan dioxid, màu vàng quinolein.
Số đăng ký
VD-25389-16
CHỈ ĐỊNH
Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây:
- Viêm xoang cấp.
- Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
- Viêm tuyến tiền liệt.
- Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng hoặc không, kể cả viêm thận-bể thận.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng hoặc không.
- Dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc uống với nước.
Liều dùng
Người lớn có chức năng thận bình thường
Viêm xoang cấp: uống 500mg, 1 lần/ngày, dùng trong 10 đến 14 ngày.
Đợt kịch phải trong viêm phế quản mạn uống 500mg, 1 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.
Viêm phải mắc phải cộng đồng uống 500mg, 1 - 2 lần/ngày, dùng trong 7 đến 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiểu :
- Có biến chứng uống 250mg, 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
- Viêm thận - bể thận uống 250mg, 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
- Không biến chứng: uống 250mg, 1 lần/ngày, dùng trong 3 ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm
-Có biến chứng uống 750mg, 1 lần/ ngày, dùng trong 7 đến 14 ngày
- Không biến chứng uống 500mg, 1 lần/ngày, dùng trong 7 đến 10 ngày.
Bệnh than
– Điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm với trực khuẩn than: 500 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 8 tuần. – Điều trị bệnh than truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, liều 500 mg. 1 lần/ngày trong 8 tuần.
Viêm tuyển tiền liệt: 500 mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang uống
Người bị suy thận:
Độ thanh thải creatinin (ml/phút): Liều ban đầu: Liều duy trì
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận-bể thận cấp
>=20: 250mg: 250mg mỗi 24 giờ
10-19: 250mg: 250mg mỗi 24 giờ
Các chỉ định khác
50-80: Không cần cần hiệu chỉnh
20-49: 500mg: 250mg mỗi 24 giờ
10-19: 500mg: 125mg mỗi 24 giờ
Thẩm tách máu: 500mg: 125mg mỗi 24 giờ
Thẩm phân phúc mạc liên tục: 500mg: 125mg sau mỗi 24 giờ
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không dùng cho bệnh nhân dị ứng với levofloxacin, với các quinolon khác, hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị động kinh.
- Bệnh nhân có tiền sử đau gần cơ do sử dụng fluoroquinolon.
- Trẻ em hoặc thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
- Bệnh nhân thiếu hụt G6PD.
TÁC DỤNG PHỤ
- Thường gặp: Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, khó tiêu. Gan: tăng enzym gan. Thần kinh: mất ngủ, đau đầu. Da kích ứng nơi tiêm, ngứa, ban da.
- Ít gặp: Thần kinh: hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng. Tiêu hóa: đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón. Gan: tăng bilirubin huyết.
Tiết niệu, sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục, ngứa, phát ban.
- Hiếm gặp: Tim mạch: tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp. Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc, khô miệng, viêm dạ dày, phũ lưỡi. Cơ xương khớp, đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm xương tủy, viêm gần Achille. Thần kinh: co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần. Dị ứng phù Quinck, choảng phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyelle.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.
- Các thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.
- Theophyllin: Cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophyllin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin - Warfarin: Cần giám sát các chỉ số về đông máu khi sử dụng đồng thời với levofloxacin vì có thể làm tăng tác dụng của warfarin
- Cycloporin, digoxin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.
- Các thuốc kháng viêm không steroid: Có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và có giật khi dùng đồng đươi với levofloxacin.
-Levofloxacin làm giảm tác dụng của BCG, mycophenolat, sulfonylure, vắc xin thương hàn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
- Cần điều chỉnh liều ở người bệnh trên 65 tuổi khi đang dùng corticoid vì có thể bị viêm gần đặc biệt là gần gót chân
- Levofloxacin có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ dưới 18 tuổi.
- Cần thận trọng ở người bệnh bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên.
Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não... vì có thể tăng nguy cơ co giật
- Viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp tiêu chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.
- Mẫn cảm với ảnh sáng có thể xảy ra nên người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị. Cần giảm sát đường huyết ở bệnh nhân đãi tháo đường khi sử dụng đồng thời levofloxacin với các thuốc hạ đường huyết hoặc với insulin.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm là hoặc nhóm III, và người bệnh thiếu máu cơ tim cấp.
- Bệnh nhân thiếu enzyme glucose-6 phosphat dehydrogenase
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai. Không sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai.
- Thời kỳ cho con bú; Chưa đo được nồng độ levofloxacin trong sữa mẹ, nhưng căn cứ vào khả năng phân bố vào sữa của ofloxacin, có thể dự đoán rằng levofloxacin cũng được phân bổ vào sữa mẹ. Vì thuốc có nhiều nguy cơ tổn thương sụn khớp trên trẻ nhỏ, không cho con bú khi dùng levofloxacin.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy, nên thận trọng trước khi lái xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.