NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

LEVODHG 750



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Levofloxacin (Levofloxacin hemihydrate): 750mg.
Tá dược (Microcrystalline cellulose M101, tinh bột mì, povidon K30, colloidal Silicon dioxide, sodium starch glycolate, talc, magnesium stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, titan dioxyd, oxyd Sắt vàng): vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-30251-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc LevoDHG 750 được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin trong các trường hợp sau:
Viêm phổi bệnh viện, viêm phổi mắc tại cộng đồng.
Nhiễm khuẩn da có biến chứng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng.
Viêm thận cấp.
Nhiễm khuẩn cấp ở viêm phế quản mạn tính.
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng

Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Uống levofloxacin với nước vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Uống thêm nước để giữ cho thận của bạn hoạt động bình thường trong khi dùng levofloxacin.
Bạn có thể uống viên levofloxacin có hoặc không có thức ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định với những người có:
Mẫn cảm với levofloxacin, các quinolon khác hoặc thành phần bất kỳ của thuốc LevoDHG 750.
Trẻ em dưới độ tuổi 18.
Bệnh nhân bị động kinh, có tiền sử bệnh ở gân cơ.
Bệnh nhân bị thiếu hụt G6PD.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng ngoại ý có thể gặp khi sử dụng thuốc LevoDHG 750, bao gồm:
Hệ tiêu hóa: nôn nao và đi ngoài, tác dụng ít gặp là lười ăn, nôn mửa, đau bụng, khó tiêu,....
Hệ thần kinh: chóng mặt nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, lo lắng, run rẩy, bỏng rát, trầm cảm và rất hiếm khi bị rối loạn các giác quan hay nhược cảm.
Hệ tim mạch: nhịp tim bệnh nhân hiếm khi nhanh, huyết áp giảm, rất hiếm khi gặp sốc phản vệ, giống phản vệ.
Hệ cơ và xương: đau mỏi cơ, khớp hay gân, rất hiếm khi bệnh nhân bị đứt gân, yếu cơ tuy nhiên có 1 số trường hợp bị tiêu cơ vân.
Gan và thận: bệnh nhân thường gặp các trường hợp như tăng enzym gan, ít gặp tăng nồng độ bilirubin và creatinin huyết thanh, tác dụng phụ về viêm gan và suy thận cấp rất hiếm gặp.
Máu: tác dụng ít gặp là rối loạn số lượng bạch cầu, giảm tiểu cầu, rất hiếm mất bạch cầu hạt. Một số người bệnh đặc biệt bị giảm số lượng hồng cầu rõ rệt và giảm tất cả các tế bào máu.
Da: bệnh nhân ít khi ngứa ngáy, hiếm gặp tình trạng nổi mẩn đỏ, khó thở, rất hiếm gặp tình trạng sưng nhanh và đột ngột cả dưới và trên bề mặt da và niêm mạc, huyết áp giảm, sốc hay giống phản vệ. Một số trường hợp cá biệt khi bị nổi mụn rộp nặng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Levofloxacin là một kháng sinh tạo ra nhiều tương tác khi dùng chung với các thuốc khác, cụ thể:
Antacid, Sucralfat, ion kim loại, multivitamin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thụ levofloxacin, vì vậy cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.
Theophylin: Cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.
Warfarin: Levofloxacin làm tăng tác dụng của warfarin và tăng nguy cơ rối loạn đường huyết khi dùng đồng thời với các thuốc hạ đường huyết, tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid.
Thuốc chống viêm không steroid: Việc sử dụng đồng thời thuốc chống viêm không steroid với fluoroquinolone, bao gồm cả Levofloxacin, có thể làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Levofloxacin có thể gây co giật và rối loạn thần kinh với các triệu chứng điển hình gồm sợ hãi, mất ngủ, cáu giận, đau đầu, rối loạn, ảo giác; làm xuất hiện động kinh và/ hoặc khuynh hướng thần kinh. Ngưng thuốc ngay nếu bệnh nhân gặp phải các triệu chứng trên.
Sử dụng levofloxacin làm tăng nguy cơ bị bệnh khớp và viêm xương sụn ở cơ thể sẵn có trương lực cơ.
Khi điều trị với Levofloxacin, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, các tia cực tím.
Uống nhiều nước trong ngày, để tránh thuốc bị kết tinh lại và đào thải ra ngoài trong nước tiểu.
Kháng sinh đồ là cần thiết đối với các kháng sinh phổ rộng như levofloxacin hoặc bệnh nhân có tiền sử kháng nhiều loại thuốc kháng sinh.
Không sử dụng ở phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ hoặc cho con bú.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy: Levofloxacin gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh, người dùng có thể gặp phải tình trạng hoa mắt chóng mặt, đau đầu, kém tập trung.Không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc nếu có các tình trạng trên, không nên lái xe hoặc làm việc ngoài trời, dưới ánh nắng trực tiếp. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.