NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

LEVODHG 250



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Levofloxacin (Levofloxacin hemihydrate): 250mg.
Tá dược (Lactose monohydrate, hydroxypropyl methylcellulose 615, hydroxypropyl methylcellulose 606, natri starch glycolate, natri stearyl fumarate, polyethylene glycol 6000, talc, titan dioxyd, oxyd Sắt vàng): vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-21557-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc LevoDHG 250 được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin trong các trường hợp sau: 
Đợt cấp trong bệnh viêm phế quản mạn tính.
Viêm phổi cộng đồng mắc phải.
Viêm xoang cấp tính.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp.
Viêm phổi cộng đồng.
Viêm tuyến tiền liệt.
Nhiễm khuẩn da.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng

Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, cùng lượng lớn nước, đồng thời uống nhiều nước trong ngày để tránh thuốc kết tinh.
Dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý dừng hoặc tăng liều sử dụng.
Liều dùng có thể thay đổi dựa trên mức độ nhiễm khuẩn và độ nhạy của chủng vi khuẩn gây bệnh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định với những người có:
Mẫn cảm với levofloxacin hoặc thành phần bất kỳ của thuốc LevoDHG 250.
Có tiền sử dị ứng với các thuốc kháng sinh nhóm quinolon khác.
Phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
Trẻ em dưới độ tuổi 18.
Bệnh nhân bị động kinh, có tiền sử bệnh ở gân cơ.
Bệnh nhân bị thiếu hụt G6PD.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng ngoại ý có thể gặp khi sử dụng thuốc LevoDHG 250, bao gồm:
Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón,...
Thần kinh: co giật, rối loạn thần kinh, hoa mắt, đau đầu, mất ngủ.
Tâm thần: sợ hãi, cáu giận, trầm cảm, lo lắng, nhạy cảm với ánh nắng/ tia cực tím.
Hệ sinh dục: viêm âm đạo,
Da: ngứa, phát ban.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Antacid, Sucralfat, ion kim loại, multivitamin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thụ levofloxacin, vì vậy cần uống các thuốc này cách xa levofloxacin ít nhất 2 giờ.
Theophylin: Cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.
Warfarin:Levofloxacin làm tăng tác dụng của warfarin và tăng nguy cơ rối loạn đường huyết khi dùng đồng thời với các thuốc hạ đường huyết, tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Levofloxacin có thể gây co giật và rối loạn thần kinh với các triệu chứng điển hình gồm sợ hãi, mất ngủ, cáu giận, đau đầu, rối loạn, ảo giác; làm xuất hiện động kinh và/ hoặc khuynh hướng thần kinh. Ngưng thuốc ngay nếu bệnh nhân gặp phải các triệu chứng trên.
Sử dụng levofloxacin làm tăng nguy cơ bị bệnh khớp và viêm xương sụn ở cơ thể sẵn có trương lực cơ.
Khi điều trị với Levofloxacin, hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, các tia cực tím.
Uống nhiều nước trong ngày, để tránh thuốc bị kết tinh lại và đào thải ra ngoài trong nước tiểu.
Kháng sinh đồ là cần thiết đối với các kháng sinh phổ rộng như levofloxacin hoặc bệnh nhân có tiền sử kháng nhiều loại thuốc kháng sinh.
Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và đang cho con bú: Không sử dụng ở phụ nữ đang trong giai đoạn thai kỳ hoặc cho con bú.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy: Levofloxacin gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh, người dùng có thể gặp phải tình trạng hoa mắt chóng mặt, đau đầu, kém tập trung.Không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc nếu có các tình trạng trên, không nên lái xe hoặc làm việc ngoài trời, dưới ánh nắng trực tiếp. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.