THÀNH PHẦN
Levofloxacin với hàm lượng 500mg.
Các thành phần tá dược vừa đủ 1 viên thuốc.
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-24565-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc L-Stafloxin 500 được sử dụng trong các trường hợp sau:
Viêm phổi mắc phải, Viêm xoang cấp tính, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
Vi khuẩn xâm nhập gây viêm tuyến tiền liệt.
Nhiễm khuẩn ở các cơ quan, tổ chức khác như: tiết niệu, da và mô mềm.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Hầu hết trong các chỉ định thuốc đều được sử dụng trong thời gian từ 7-10 ngày, với liều lượng 500mg/lần/ngày.
Đối với viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn: điều trị trong vòng 28 ngày.
Điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu không phức tạp dùng 250mg/lần/ngày, mỗi đợt điều trị kéo dài 3 ngày.
Với người bị suy thận liều thay đổi tùy theo Độ thanh thải creatinin (lượng creatinin được thận đào thải trong mỗi ml nước tiểu, thời gian 1 phút) viết tắt là CC.
Trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu kèm biến chứng, viêm thận-bể thận cấp: CC ≥ 20 dùng 250mg/24 giờ, CC từ 10 - 19 dùng lượng tương tự nhưng với tần suất 48 giờ/lần.
Các chỉ định khác: Với các mức CC khác nhau đều được chỉ định liều ban đầu là 500 mg, tuy nhiên liều duy trì thay đổi tùy theo từng nhóm.
CC từ 50 - 80: Dùng như người bình thường.
CC từ 20 - 49: Uống 250mg/lần mỗi 24 giờ.
CC từ 10 - 19, đang thẩm phân máu hoặc phúc mạc: 125mg/lần/ngày.
Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc với một lượng nước từ 250 - 300 ml.
Không được bẻ, nhai, nghiền viên thuốc.
Nên sử dụng thuốc vào các thời điểm cố định trong ngày để thuốc phát huy hiệu quả tối ưu nhất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc cho những người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các kháng sinh Quinolon khác.
Trẻ em dưới 18 tuổi bị cấm dùng thuốc do có thể gây độc tính, nhất là trên sụn, khớp.
Những bệnh nhân đang bị các bệnh lý nền như động kinh, thiếu hụt G6PD hay người có tiền sử mắc bệnh về gân, cơ do dùng fluoroquinolon cũng chống chỉ định với thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú không được dùng thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Đã có nhiều báo cáo, thống kê về các tác động không mong muốn gặp phải khi điều trị với thuốc như sau:
Thường gặp: buồn nôn, tiêu chảy, tăng men gan, đau đầu, mất ngủ.
Ít gặp: căng thẳng, kích động, hoa mắt, chóng mặt, lo lắng, tăng bilirubin máu, viêm âm đạo, nhiễm Candida sinh dục, dị ứng (ngứa, phát ban).
Hiếm gặp: rối loạn huyết áp, loạn nhịp tim, đau khớp, yếu cơ, viêm gân Achille, viêm tủy xương, co giật, rối loạn thần kinh, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson và Lyell, viêm đại tràng kết màng giả, khô miệng.
Nếu gặp các phản ứng có hại nghi do dùng thuốc phải thông báo cho bác sĩ, dược sĩ để có hướng xử trí kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc có thể gây ra một số tương tác đáng chú ý sau đây:
Muối Sắt, thuốc Antacid có Mg hoặc nhôm: các thuốc này sẽ là giảm hấp thu levofloxacin nếu được sử dụng cùng.
Theophyllin, Fenbufen và các NSAIDs tương tự: nguy cơ gây co giật có thể giảm đi khi kết hợp cùng với các thuốc này, nồng độ Levofloxacin cao hơn 13% nếu dùng cùng Fenbufen.
Sucralfat: tác dụng và hiệu quả của thuốc bị giảm đi, trong trường hợp cần phải dùng cả hai thuốc, nên uống cách nhau khoảng 2 giờ.
Hiện tượng tăng tích lũy Levofloxacin trong máu đã được báo cáo, độ thanh thải của kháng sinh này giảm 24% và 34% nếu dùng cùng với Probenecid và Cimetidin.
Tác động của Warfarin với cơ thể tăng lên do kết hợp với thuốc, nên giám sát chỉ số đông máu trong quá trình điều trị.
Thuốc hạ đường huyết: nguy cơ rối loạn đường huyết có thể xảy ra với tần suất cao hơn, cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Thông báo với bác sĩ, dược sĩ tất cả thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để được tư vấn điều trị hiệu quả nhất.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Không dùng thuốc nếu thấy có dấu hiệu thay đổi nhãn mác hoặc viên thuốc bị hư hỏng, thay đổi hình dạng.
Thuốc chưa được nghiên cứu về khả năng gây tương kỵ, không được trộn lẫn với bất cứ một chất nào khác.
Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào.
Những người thuộc các trường hợp sau: nhược cơ, khiếm khuyết Enzyme G6DP, có nguy cơ dễ co giật, kéo dài khoảng QT, đang dùng thuốc hạ đường huyết,... Cần thận trọng khi điều trị.
Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau điều trị.
Do có khả năng gây choáng váng, rối loạn thị giác. Bệnh nhân nên đảm bảo có được sự tập trung và tỉnh táo mỗi khi tham gia lái xe và vận hành máy móc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thời điểm hiện tại vẫn chưa có nhiều nghiên cứu, thông tin về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Bên cạnh đó, khi sử dụng thuốc có thể gây thoái hóa sụn khớp, một phần nhỏ của thuốc có thể đào thải qua sữa mẹ.
Vì những lí do trên không khuyến cáo dùng thuốc cho các đối tượng này. Người đang cho con bú trong trường hợp bắt buộc phải dùng thuốc, phải ngừng cho trẻ bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.