THÀNH PHẦN
Clarithromycin 500mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VN-21161-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Klacid MR 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp dưới: Ví dụ như viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi Mycoplasma pneumoniae và Legionella, bạch hầu, giai đoạn đầu của ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.
Nhiễm trùng đường hô hấp trên như viêm xoang và viêm họng, viêm tai giữa.
Klacid MR 500 mg cũng được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng da và mô mềm mức độ từ nhẹ đến trung bình, chẳng hạn như viêm nang lông, viêm mô tế bào và viêm quầng. Điều trị nhiễm trùng răng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Liều khuyến cáo thường dùng cho Klacid MR ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 1 viên 500 mg mỗi ngày, uống trong khi ăn. Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng hơn, liều dùng có thể tăng đến 2 viên 500 mg mỗi ngày. Thời gian điều trị thông thường là 5 - 14 ngày, ngoại trừ trường hợp điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và viêm xoang cần 6 - 14 ngày điều trị.
Nhiễm trùng răng
Trong điều trị nhiễm trùng răng, liều thường dùng Klacid MR là 1 viên 500 mg mỗi ngày, dùng trong 5 ngày.
Không nghiền hoặc nhai viên Klacid MR.
Bệnh nhân suy thận: Ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút), liều khuyến cáo thường dùng là 250 mg ngày 1 lần. Do viên nén giải phóng biến đổi không được chia nhỏ, nên dùng viên nén dạng phóng thích nhanh để thay thế. Trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều khuyên dùng là viên nén giải phóng biến đổi 500 mg ngày 1 lần. Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa (độ thanh thải creatinine từ 30 đến 60 ml/phút).
Trẻ em: Việc dùng Klacid MR chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi. Sử dụng Klacid dạng hỗn dịch dành cho trẻ em.
Cách dùng
Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với những kháng sinh thuộc nhóm Macrolide hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời Clarithromycin với các thuốc sau đây: Astemizole, Cisapride, Pimozide, Terfenadine vì có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung tâm thất và xoắn đỉnh.
Chống chỉ định sử dụng Clarithromycin cùng các alkaloid nấm cựa gà (ví dụ Ergotamine hoặc Dihydroergotamine) do có thể gây ngộ độc nấm cựa gà.
Chống chỉ định dùng Clarithromycin cùng với Midazolam dạng uống.
Không được sử dụng Clarithromycin cho bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh.
Không được sử dụng Clarithromycin cho bệnh nhân giảm kali máu (nguy cơ kéo dài khoảng QT).
Không được sử dụng Clarithromycin cho bệnh nhân suy gan nặng có kèm suy thận.
Clarithromycin không được dùng cùng với các thuốc ức chế enzyme HMG-CoA reductase (các thuốc statin) mà chuyển hóa phần lớn bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin), do tăng nguy cơ các bệnh về cơ, kể cả ly giải cơ vân.
Clarithromycin (và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác) không được sử dụng cùng với Colchicine.
Chống chỉ định sử dụng đồng thời Clarithromycin với Ticagrelor hoặc Ranolazine.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC