THÀNH PHẦN
Cephalexin 500mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Số đăng ký
VD-24612-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Hapenxin Capsules 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm, không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng: Viêm xoang, viêm amiđan, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn răng, đặc biệt trong nhiễm khuẩn mũi hầu do Streptococci.
Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: Viêm bàng quang, bệnh lậu (khi dùng penicilin không phù hợp).
Dự phòng: Nhiễm khuẩn đường niệu tái phát. Thay thế penicilin điều trị dự phòng cho bệnh nhân bị mắc bệnh tim phải điều trị răng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Cần dùng thuốc theo đúng liệu trình. Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 - 10 ngày.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Uống 500 mg (1 viên) x 4 lần/ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
Liều có thể lên đến 1g (2 viên) x 4 lần/ ngày (liều 4g/ngày).
Trẻ em từ 7 - 12 tuổi
Uống 1 - 2 viên x 2 lần/ngày.
Bệnh lậu
Dùng liều duy nhất 3g với 1g probenecid cho nam hay 2g với 0,5g probenecid cho nữ.
Điều chỉnh liều khi có suy thận
Độ thanh thải creatinin ≥ 50ml/phút, creatinin huyết thanh ≤ 132micromol/l, liều duy trì tối đa 1g, 4 lần trong 24 giờ.
Độ thanh thải creatinin 49 - 20ml/phút, creatinin huyết thanh 133 - 295micromol/l, liều duy trì tối đa 1g, 3 lần trong 24 giờ.
Độ thanh thải creatinin 19 - 10ml/phút, creatinin huyết thanh 296 - 470micromol/l, liều duy trì tối đa 500mg, 3 lần trong 24 giờ.
Độ thanh thải creatinin ≤ 10ml/phút, creatinin huyết thanh ≥ 471micromol/l, liều duy trì tối đa 250mg, 2 lần trong 24 giờ.
Cách dùng
Uống thuốc trước bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với cephalosporin. Có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng nặng khác qua trung gian IgE.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100
Tiêu chảy, buồn nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tăng bạch cầu ưa eosin.
Nổi ban, mày đay, ngứa.
Tăng transaminase gan có hồi phục.
Hiếm gặp, ADR < 1/100
Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.
Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.
Hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng Lyell, phù Quincke.
Viêm gan, vàng da ứ mật.
Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Điều trị đồng thời cephalosporin liều cao và aminoglycosid hay với các thuốc lợi tiểu mạnh có thể gây hại chức năng thận.
Cephalexin làm giảm tác dụng của estrogen. Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng. Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin.
Sử dụng kết hợp các thuốc cephalosporin và các thuốc chống đông đường uống có thể kéo dài thời gian prothrombin. Các tác dụng phụ tiềm năng có thể xảy ra khi dùng đồng thời cephalexin và metformin, vì vậy cần giám sát và điều chỉnh liều metformin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicilin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.
Sử dụng cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ: Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, cần chú ý đến việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Phải giảm liều khi có suy thận. Cephalexin có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch Benedict, Fehling hay viên Clinitest; có thể gây dương tính thử nghiệm Coombs và ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt.
Thời kỳ mang thai
Chưa thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng cephalexin cho người mang thai khi thật cần.
Thời kỳ cho con bú
Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp nhưng vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú trong thời gian người mẹ dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.