NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

HAGINAT 500



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil) hàm lượng 500mg.
Tá dược: Aerosil, tinh bột, natri lauryl sulfat, sodium starch glycolate, talc, ludipress, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-17849-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp, viêm phế quản mạn, viêm xoang [1].
Viêm tai giữa.
Viêm lợi, nhiễm khuẩn răng miệng.
Nhiễm trùng đường tiết niệu: viêm bàng quang, viêm thận – bể thận, viêm niệu đạo.
Nhiễm khuẩn sinh dục: nhiễm lậu cầu.
Nhiễm khuẩn trên da và mô mềm: nhọt, mụn mủ, chốc lở,…
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: uống 250mg/1 lần, ngày dùng 2 lần và có thể tăng liều lêm 500mg/1 lần, ngày dùng 2 lần nếu nhiễm trùng nặng theo chỉ định của bác sĩ.
Trường hợp điều trị nhiễm lậu cầu không biến chứng chỉ cần dùng liều duy nhất 1000mg.
Trẻ em: uống 20mg/kg/ngày, thường chia làm 2 liều cách đều nhau. Liều tối đa: 500mg/ngày.
Trường hợp điều trị chốc lở, viêm tai giữa: uống 30mg/kg/ngày, thường chia làm 2 liều cách đều nhau.
Thời gian dùng thuốc thường kéo dài từ 5-7 ngày, theo tình trạng bệnh và dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
Cách dùng
Thuốc được sử dụng dưới dạng tiền chất là Cefuroxim axetil, sau khi uống cefuroxim axetil nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột, sau đó được hấp thu vào máu và tồn tại dưới dạng tác dụng là Cefuroxim có hoạt tính. Thuốc được hấp thu tốt khi được uống ngay sau bữa ăn – đây là thời gian khuyến cáo nên dùng Haginat 500mg để có hiệu quả tốt nhất 
Bạn cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ và đôi khi có thể phối hợp với các thuốc hay kháng sinh khác để tăng hiệu quả điều trị do hiện tượng kháng kháng sinh ngày càng khó kiểm soát.
Không uống đồng thời với các men vi sinh do thuốc có thể làm chết lợi khuẩn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng Haginat 500mg trong các trường hợp bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc có tiền sử dị ứng kháng sinh nhóm Cephalosporin.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi dùng thuốc Haginat 500mg, bạn thường ít gặp phải tác dụng phụ, hoặc nhẹ và thoáng qua.
Thuốc có thể gây viêm đại tràng giả mạc, hội chứng lyell, hội chứng Stevens – Johnson và 1 số phản ứng dị ứng như ngứa, vàng da, tăng bạch cầu ái toan, nhức đầu, thiếu máu, rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy,…
Tuy nhiên các tác dụng phụ trên đều là hiếm gặp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng cùng thuốc tránh thai sẽ làm mất tác dụng của thuốc tránh thai và tăng nguy cơ mang thai ngoài ý muốn.
Các thuốc kháng acid trong điều trị loét dạ dày tá tràng: uống cách nhau ít nhất 2h do các thuốc này làm tăng pH dạ dày, giảm Sinh khả dụng của Haginat.
Aminoglycosid, các thuốc lợi tiểu mạnh: gây nhiễm độc thận.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Quá liều: nếu quá liều Haginat, thuốc có thể gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, đôi khi gây co giật ở bệnh nhân suy thận.
Trong trường hợp xảy ra quá liều thuốc, cần duy trì thông thoáng khí và truyền dịch để bổ sung đầy đủ nước và điện giải cho bệnh nhân và có thể dùng thẩm tách máu nếu ngộ độc liều cao nghiêm trọng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.