THÀNH PHẦN
Spiramycin 750.000 IU
Metronidazol 125mg
Tá dược vd 1 viên (Tá dược gồm: Lactose, tinh bét săn, tỉnh bột mì, bột talc, natri starch glycolat, gelatin, silicon dioxid, magnesi stearat, crospovidone, hydroxy propyl methyl cellulose, titan dioxyd, nipagin, PEG 6000, nipasol, erythrosin, ponceau 4R).
Số đăng ký
VD-24769-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Hadozyl được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng về răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh chân răng, viêm nướu, viêm lợi, viêm miệng… Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: Uống 4-6 viên/ ngày, chia 2-3 lần, uống trong bữa ăn.
Trường hợp nặng, có thể dùng liều tắn công 8 viên/ ngày.
Trẻ em 10 – 15 tuổi: Uống 3 viên/ngày, chia 3 lần.
Trẻ em 6 – 10 tuồi: Uống 2 viên/ngày, chia 2 lần.
Cách dùng
Dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Trẻ em dưới 6 tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú. Không được uống rượu khi dùng thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng Hadozyl thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Spiramycin: Hiềm khi gây tác dụng không mong muốn nghiêm trọng
Thường gặp: Tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, khó tiêu).
Ít gặp: Toàn thân (Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực). tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ vàkhớp nối, cảm giác nóng rát. Tiêu hoá (Viêm kết tràng cấp). Da (Ban da, ngoại ban, mày đay).
Hiếm gặp: Toàn thân (Phản ứng phản vệ, bội nhiễm do dùng dài ngày thuôc uông spiramycin).
Metronidazol: Tac dung khong mong muốn thường phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng liều cao và lâu dài sẽ làm tăng tác dụng có hại. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi uống metronidazol là buồn nôn, nhức đầu, chán ăn, khô miệng, có vị kim loại rất khó chịu. Các phản ứng không mong muốn khác ở đường tiêu hoá của metronidazol là nôn, ia chảy, đau thượng vị, đau bụng, táo bón. Các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hoá xảy ra khoảng 5 – 25%.
Thường gặp: Tiêu hoá (Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, ỉa chảy, có vị kim loại khó chịu)
Ít gặp: Máu (Giảm bạch cầu).
Hiếm gặp: Máu (Mắt bạch cầu hạt). Thần kinh trung ương (Cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu). Da (Phông rộp da, ban da, ngứa). Tiết niệu (Nước tiểu sẫm màu).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Spiramycin: Ding Spiramycin đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mat tac dung phòng ngừa thụ thai.
Metronidazol:
Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.
Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Vì vậy không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thân, lú lẫn.
Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hoá metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn.
Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nông độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trong quá trình sử dụng Thuốc Hadozyl quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Spiramycin: Người có rối loạn chức năng gan (vì thuốc có thể gây độc cho gan).
Metronidazol:
Metronidazol có tác dụng ức ché alcol dehydrogenase va cdc enzym oxy hoá alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiêu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.
Metronidazol có thể gây bất động 7eponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thê gây rối loạn tạo máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động.
Sử dụng Thuốc Hadozyl cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng được.
Ảnh hưởng của Thuốc Hadozyl lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không dùng được
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.