NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

GLOCIP 500



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Ciprofloxacin:............................................500 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-21273-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Glocip 500mg được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nặng khi mà các thuốc kháng sinh thông thường khác không có tác dụng nhằm hạn chế phát triển các chủng vi khuẩn kháng ciprofloxacin, cụ thể:
Viêm đường tiết niệu trên và dưới.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: chỉ nên sử dụng Agicipro cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Viêm tuyến tiền liệt; viêm xương – tủy; viêm ruột vi khuẩn nặng; nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện (nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch).
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: chỉ nên sử dụng Agicipro cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: khi không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên: 1/2-1 viên x 2 lần/ngày
Lậu không biến chứng: 1 viên, liều duy nhất
Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương: 1-1,5 viên x 2 lần/ngày
Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng: Liều điều trị 1 viên x 2 lần/ngày, Liều dự phòng 1 viên/ngày
Phòng bệnh do não mô cầu: Người lớn và trẻ trên 20kg 1 viên, liều duy nhất, Trẻ em dưới 20kg 1/2 viên, liều duy nhất hoặc 20mg/kg  
Phòng nhiễm khuẩn Gram âm trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 1/2 - 1 viên x 2 lần/ngày
Nhiễm khuẩn bệnh viện nặng, nhiễm trùng máu, điều trị nhiễm khuẩn ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 1-1,5 viên x 2 lần/ngày
Cách dùng
Nên uống thuốc sau ăn 2 giờ.
Nuốt nguyên viên thuốc cùng với 1 cốc nước đầy.
Không dùng cùng các thuốc kháng acid trong vòng 2 giờ sau dùng thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Glocip 500 trong trường hợp:
Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin và các thuốc liên quan như Acid Nalidixic và các quinolon khác.
Không được dùng ciprofloxacin cho người mang thai và cho con bú (trừ khi buộc phải dùng).
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100: Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.Chuyển hóa: Tăng tạm thời nồng độ các transaminase.
Ít gặp, hiếm gặp: Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc, phản ứng phản vệ.Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin.Tim – mạch: Nhịp tim nhanh.Thần kinh trung ương: Kích động, cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ.Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng màng giả.Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông, hội chứng da – niêm mạc, hội chứng lyell.Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu.Cơ xương: Ðau ở các khớp, sưng khớp, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroidGan: Ðã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật.Tiết niệu – sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.
Tác dụng không mong muốn khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc chống viêm phi steroid: Tăng tác dụng phụ của Ciprofloxacin.
Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi: Giảm sinh khả dụng và nồng độ của Ciprofloxacin trong máu.
Thuốc gây độc tế bào như cyclophosphamid, Vincristin, cytosine arabinoside, Doxorubicin, mitoxantron: Giảm độ hấp thu Ciprofloxacin.
Didanosin: Giảm nồng độ Ciprofloxacin một cách đáng kể.
Chế phẩm chứa sắt: Làm sự hấp thu ở ruột của Ciprofloxacin một cách đáng kể.
Sucralfat:  Làm sự hấp thu Ciprofloxacin một cách đáng kể.
Theophylin: Tăng nồng độ của theophylin trong máu và tăng nguy cơ xảy tác dụng phụ của thuốc.
Ciclosporin: Tăng nhất thời creatinin máu.
Probenecid: Giảm đào thải ciprofloxacin.
Warfarin: Hạ prothrombin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử động kinh, rối loạn thần kinh trung ương, suy chức năng gan hoặc thận, thiếu men Glucose 6 phosphate dehydrogenase và người bị bệnh nhược cơ.
Dùng thuốc kháng sinh kéo dài có nguy cơ dẫn đến phát triển các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc.
Thuốc có thể làm ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm Mycobacterium tuberculosis bị âm tính.
Thuốc có thể gây hoa mắt chóng mặt, quay cuồng gây ảnh hưởng tới điều khiển xa cộ và vận hành máy móc.
Nên hạn chế dùng thuốc trên đối tượng trẻ nhỏ, trẻ đang lớn do thuốc có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển xương của trẻ.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú: Chỉ sử dụng trong trường hợp thật sự cần thiết khi không có kháng sinh khác thay thế.Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Thuốc được bài tiết vào sữa và có thể gây hại cho trẻ. Nếu mẹ bắt buộc cần dùng thì nên cho trẻ ngừng bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số đối tượng nhạy cảm nên kiểm tra phản ứng phụ có thể xảy ra trước khi lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.