THÀNH PHẦN
Cefuroxim acetil có hàm lượng 500mg
Tá dược khác.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VN-13359-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc kháng sinh Furacin 500 được dùng trong các trường hợp:
Điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang,..
Điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới ở thể nhẹ và vừa: Viêm phổi, viêm phế quản. gây ra do những vi khuẩn nhạy cảm,...
Điều trị trong các nhiễm khuẩn tiết niệu- sinh dục chưa biến chứng.
Điều trị trong các nhiễm khuẩn da, mô mềm gây ra do vi khuẩn nhảy cảm.
Thuốc có thể được sử dụng trong điều trị các nhiễm trùng những vi khuẩn nhảy cảm khác.
Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ về những nghi vấn hoặc không chắc chắn điều gì.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Dựa vào mức độ đáp ứng và tình trạng của bệnh mà bác sĩ đưa ra liều dùng và thời gian điều trị thích hợp. Nếu không có chỉ định nào khác của bác sĩ thì liều dùng khuyến cáo nên sử dụng:
Điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ như viêm họng, viêm amidan,..:
Người lớn: Liều dùng mỗi lần 250mg, sử dụng 2 lần mỗi ngày cách nhau 12 giờ.
Trẻ em dưới 30kg: Liều dụng mỗi ngày là 20mg/ kg cân nặng, chia liều sử dụng 2 lần mỗi ngày cách nhau 12 giờ.
Điều trị các nhiễm khuẩn viêm phế quản, viêm tai giữa,nhiễm khuẩn da-mô mềm, nhiễm khuẩn tiết niệu..:
Người lớn: Liều dùng mỗi lần 1 viên, ngày dùng 2 lần cách nhau 12 giờ.
Trẻ em cân nặng dưới 30kg: Liều dùng mỗi ngày là 30mg/ kg cân nặng, chia thành 2 lần sử dụng cách nhau 12 giờ.
Điều trị viêm niệu đạo không biến chứng do lậu cầu : Người lớn sử dụng liều duy nhất 1g mỗi ngày tương đương 2 viên furacin 500.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống trọn viên với nước sau khi ăn, không được nhai.
Thuốc nên được sử dụng theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ hoặc người có chuyên môn.
Trong quá trình điều trị, tránh và hạn chế sử dụng đồ uống có cồn hay sản phẩm kích thích, bởi nó có thể ảnh hưởng tương tác với thuốc gây tác dụng không mong muốn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với nhóm kháng sinh Cephalosporin hoặc bất kì thành phần khác trong thuốc, hoặc mẫn cảm với các thuốc kháng sinh khác nhóm beta-lactam khác như penicillin,...
TÁC DỤNG PHỤ
Bệnh nhân có thể gặp phải 1 trong những tác dụng không mong muốn sau khi dùng thuốc. Dưới đây là 1 số tác dụng không mong muốn trên lâm sàng đã được phát hiện:
Thường gặp: tiêu chảy, ban da dạng sần.
Các phản ứng quá mẫn, dị ứng: mẩn ngứa, ban đỏ, mày đay, phù mach, sốc phản vệ,...
Toàn thân: sốt.
Các rối loạn hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Các tác động hệ thần kinh: co giật, đau đầu.
Bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm: nhiễm Candida.
Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân, và liên lạc ngay trung tâm y tế nếu tình trạng xấu đi. Bệnh nhân có thể gặp những phản ứng không mong muốn khác ngoài những biểu hiện trên. Thông báo cho bác sĩ các biểu hiện nghi ngờ bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Furacin 500 với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác như:
Các thuốc điều trị dạ dày như thuốc ức chế tiết acid như ranitidin, cimetidin; thuốc trung hòa acid dịch vị như nabicar làm giảm hấp thu của của cefuroxim do thay đổi môi trường pH dạ dày. Do đó làm giảm tác dụng của Cefuroxim.
Kháng sinh nhóm aminosid như streptomicin,.. khi sử dụng kết hợp với nhau làm tăng độc tính lên thận.
Probenecid: Cạnh tranh vị trí thải trừ với Cefuroxim, làm giảm thải trừ Cefuroxim, dẫn đến tăng nồng độ và thời gian tồn lưu trong máu, tăng độc tính.
Bệnh nhân nên thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng kể cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Khi sử dụng kết hợp Cefuroxim với các kháng sinh nhóm kìm khuẩn như Macrolid, tetracyclin, Cloramphenicol có thể làm giảm tác dụng diệt khuẩn của Cefuroxim.
Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid, thiazid , bởi có thể gây tác hại đến thận.
Khi sử dụng Furacin 500mg liều cao dài ngày, có thể dẫn đến tình trạng bội nhiễm quá mức, do đó cần theo dõi sát sao khi sử dụng.
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Cân nhắc sử dụng bởi chưa có nghiên cứu chứng minh được độ an toàn khi sử dụng cho nhóm đối tượng này.
Sử dụng đúng liều theo phác đồ hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị.
Để xa tầm với trẻ em, đảm bảo trẻ không vô ý sử dụng thuốc gây tác động không mong muốn.
Kiểm tra kĩ hạn sử dụng và tình trạng thuốc, tránh dùng thuốc quá hạn, thuốc bị chảy nước, mốc, đổi màu.
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên nhóm đối tượng này vẫn chưa đầy đủ. Chỉ điều trị khi đã cân nhắc kĩ lợi ích vào nguy cho thai nhi bởi chưa có báo cáo về tác hại bất lợi hay độ an toàn cho phụ nữ đang trong thai kì.
Phụ nữ đang cho con bú: Thuốc bài tiết quá sữa mẹ ở nồng độ thấp, không đáng kể nên có thể sử dụng cho phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên vẫn nên thận trọng theo dõi tình trạng của trẻ. Ngừng dùng thuốc nếu trẻ bị tiêu chảy, ban sần.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.