NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FUGACIN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Ofloxacin 200mg.
Tá dược: Low substituted hydroxypropyl cellulose, Natri starch glycolate, Povidone K30, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 2910, dầu Castor, Titan dioxid, Talc, Sáp carnauba.
Số đăng ký
VD-21079-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Ofloxacin được dùng trong các bệnh:
Nhiễm khuẩn Chlamydia tại cổ tử cung hoặc niệu đạo có hoặc không kèm lậu, lậu không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt, viêm đường tiết niệu. Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Viêm đại tràng do nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Do kháng sinh fluoroquinolon, bao gồm ofloxacin, liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem Thận trọng), và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị thay thế khác.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, bao gồm ofloxacin, liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem Thận trọng), và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị thay thế khác.
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, bao gồm ofloxacin, liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem Thận trọng), và viêm xoang cấp tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng ofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị thay thế khác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn:
Nhiễm Chlamydia (trong cổ tử cung và niệu quản): uống 300mg, cách 12 giờ/ lần trong 7 ngày.
Lậu, không biến chứng: uống 400mg, 1 liều duy nhất.
Viêm tuyến tiền liệt: uống 300mg, cách 12 giờ/ lần trong 6 tuần.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: uống 400mg, cách 12 giờ/ lần trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Viêm bàng quang do E. coli hoặc K. pneumoniae: uống 200mg, cách nhau 12 giờ/ lần trong 3 ngày
Viêm bàng quang do các vi khuẩn khác: uống 200mg, cách nhau 12 giờ/ lần trong 7 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: uống 200mg, cách nhau 12 giờ/ lần trong 10 ngày.
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: uống 400mg cách 12 giờ/ lần trong 10 ngày
Người lớn suy chức năng thận:
> 50 ml/phút: Liều không đổi, cách 12 giờ/ lần
0-50 ml/phút: Liều không đổi, cách 24 giờ/ lần
< 10ml/phút: Uống nửa liều, cách 24 giờ/ lần
Trẻ em: Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với ofloxacin, các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trẻ dưới 15 tuổi.
Người mang thai và cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, rối loạn tiêu hóa; đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, run, mất ngủ, ác mộng, rối loạn thị giác; phát ban, ngứa, bởi phản ứng da kiểu quá mẫn.

Hiếm gặp: Ảo giác, phản ứng loạn thần, trầm cảm, co giật, viêm mạch; hội chứng Stevens - Johnson và hoại tử nhiễm độc của da.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc kháng viêm không steroid (aspirin, diclofenac, dipyron, indomethacin, paracetamol): Gây rối loạn tâm thần không tăng (sảng khoái, hysteria, loạn - thần. Không cần thận trọng khi phối hợp thuốc.
Amoxicilin: Không làm thay đổi sự hấp thu ofloxacin.
Thuốc kháng acid nhôm và magnesi: Giảm mức độ ofloxacin trong huyết thanh xuống dưới nồng độ điều trị khi dùng phối hợp.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương:
Các kháng sinh nhóm Fluoroquinolon, bao gồm ofloxacin, có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon, bao gồm ofloxacin, cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
- Người bệnh động kinh hoặc có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương.
- Người bệnh bị suy thận: Phải giảm liều.
Thai kỳ và cho con bú: Thời kỳ mang thai: Ofloxacin qua nhau thai. Cũng phát hiện thấy ofloxacin trong nước ối của hơn một nửa số người mẹ mang thai có dùng thuốc. Chưa có những công trình được theo dõi tốt và đầy đủ trên người. Tuy vậy, vì ofloxacin và các fluoroquinolon khác gây bệnh về khớp ở súc vật non, không nên dùng ofloxacin trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Ofloxacin bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương tự như trong huyết tương. Các fluoroquinolon đã được biết là gây tổn thương vĩnh viễn ở sụn của những khớp chịu lực và cả nhiều dấu hiệu bệnh lý khác về khớp ở súc vật non. Vì vậy nếu không thay thế được kháng sinh khác và vẫn phải dùng ofloxacin, thì không nên cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Kể từ khi có những báo cáo về các tác dụng phụ như: đau đầu chóng mặt và rối loạn thị giác. Bệnh nhân nên biết cách học phản ứng với Ofloxacin trước khi lái xe hay vận hành máy móc. Những ảnh hưởng này có thể được tăng cường bởi rượu.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.