THÀNH PHẦN
Spiramycin hàm lượng 750000UI.
Metronidazole hàm lượng 125mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên gồm có tinh bột mì, Lactose, Magnesi stearat, HPMC, Titan dioxid, Sodium glycolat starch, Erythrocin lake.
Dạng bào chế: Thuốc Franrogyl được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-24493-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Với tác dụng diệt khuẩn nên thuốc được bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn răng miệng như: viêm miệng, viêm chu nha, áp xe răng, viên nướu, viêm mang tại, viêm dưới hàm,…
Ngoài ra thuốc còn được bác sĩ chỉ định dùng để dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau hậu phẫu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được bào chế ở dạng viên nang cứng và được dùng đường uống, bạn nên uống thuốc với một lượng nước vừa đủ, tham khảo ý kiến để có cách sử dụng tốt nhất khi dùng thuốc.
Liều dùng
Sử dụng thuốc để điều trị bệnh cho người lớn thì sử dụng với liều dùng là 4-6 viên/ngày và chia lượng thuốc này ra uống làm 2-3 lần/ngày.
Đối với trẻ em có độ tuổi từ 10 đến 15 thì được sử dụng với liều dùng là 1 viên/lần và ngày uống 3 lần.
Với trẻ em từ 6-10 tuổi thì liều dùng được sử dụng là 1 viên/lần và giảm số lần uonsg còn 2 lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc được chống chỉ định dùng cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng, mẫn cảm với thành phần spiramycin nói riêng và các macrolid nói chung, metronidazole và các thành phần khác của thuốc.
Trẻ em dưới 6 tuổi cũng được chống chỉ định dùng thuốc này.
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng phụ trên tiêu hóa được báo cáo khi bệnh nhân sử dụng thuốc như: buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau dạ dày.
Ghi nhận một số trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn liên quan đến các phản ứng dị ứng như: nổi mề đay.
Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp phải một số tác dụng phụ liên quan đến miệng như: có cảm giác vi kim loại ở miệng, viêm lưỡi, viêm miệng.
Một số tác dụng phụ khác cũng được báo cáo liên quan đến thần kinh như: chóng mặt, dị cảm, mất, mất điều hòa, phối hợp, tuy nhiên các tác dụng kể đây thường hiếm gặp hơn khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Spiramycin: Sử dụng với các thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai do ảnh hướng đến các vi khuẩn tham gia chu trình gan ruột.
Metronidazole: Metronidazole ức chế enzyme CYP2D9 nên có thể tương tác với các thuốc chuyển hóa qua enzyme này có thể làm tăng nồng độ của thuốc cũng như là độc tính của thuốc. Một số thuốc chuyển hóa qua enzyme này như: warfarin, lomitapide.
Khi bệnh nhân dùng đồng thời Disulfiram với metronidazole thì nguy cơ gặp tình trạng gây độc cho thần kinh tăng lên và có thể làm cho bệnh nhân bị lú lẫn.
Khi sử dụng đồng thời Fluorouracil, Lithi với metronidazole có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết tương do đó có thể làm tăng độc tính của các thuốc đó khi dùng cùng metronidazole.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nên theo dõi công thức máu trong trường hợp điều trị liều cao và dài ngày. Trường hợp giảm bạch cầu, tùy mức độ nhiễm trùng thì quyết định việc có tiếp tục điều trị hay không.
Thận trọng với người lái xe và vận hành máy móc do Franrogyl có thể gây tác dụng phụ chóng mặt.
Franrogyl có thể qua được hàng rào nhau thai nên tránh sử dụng cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu thai kì.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.