NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FRANLEX 500



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cephalexin dưới dạng Cephalexin monohydrate hàm lượng 500mg.
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-29422-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Nhiễm khuẩn đường hô hấp do phế cầu.
Viêm tai giữa do H.influenzae, phế cầu, tụ cầu, liên cầu.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm, xương khớp.
Nhiễm khuẩn đường niệu do E.coli, Klebsiella,…
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: uống 1 đến 2 viên 1 lần, ngày uống 4 lần.
Trẻ em: trường hợp nhiêm khuẩn nhẹ uống 12,5mg/kg/lần, ngày uống 4 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng gấp đôi liều dùng.
Đối với nhiễm khuẩn Beta-tan huyết, cần duy trì điều trị tối thiểu 10 ngày.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng nên được chỉ định dùng đường uống nguyên viên với nước, thường uống trước bữa ăn 1 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Đối với các bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và tá dược.
Đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin hay penicillin.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ có thể gặp trong quá trình dùng thuốc là:
Máu: tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính, đôi khi có hiện tượng phù mạch.
Sinh dục: bệnh nấm candida âm đạo, viêm âm đạo, viêm và ngứa âm hộ.
Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc,…
Thần kinh: nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, ù tai,thay đổi hành vi.
Tại chỗ tiêm: có thể gây ra đau nhức nơi tiêm, đỏ, sưng tấy,…
Đôi khi có phản ứng dị ứng với các biểu hiện ban đỏ trên da, mẩn ngứa, phản ứng phản vệ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không dùng cùng với Cloramphenicol do đối kháng tác dụng của nhau.
không phối hợp với Aminosid do tăng nguy cơ độc tính trên thận.
Có thể phối hợp với 1 số kháng sinh khác trong điều trị các trường hợp bội nhiễm.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Chỉ dùng theo liều chỉ định.
Thận trọng đối với người già: thận trọng, tăng dần liều và chỉnh liều thích hợp vì người già thường dùng nhiều loại thuốc và rất nhạy cảm với tác dụng chính và tác dụng không mong muốn của thuốc do dung nạp kém và cơ chế điều hòa cân bằng hằng định nội môi giảm.
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Thận trọng đối với phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ ảnh hưởng đến sức khỏe của bé. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.