NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FIXNAT 200



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefpodoxim proxetil tương đương với 200mg Cefpodoxim.
Tá dược: Avicel M101, Lactose monohydrat, Natri croscarmellose, Kollidon K80, Aerosil, Magnesi siearat, Natri lauryl sulfat, HPMC 615, HPMC 608, PEG 6000, Titan dioxid.
Số đăng ký
VD-21539-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
- Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình đường hô hấp dưới: Bao gồm viêm phổi cấp tính, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn.
- Điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và vừa đường hô hấp trên: Đau họng, viêm amidan, viêm tai giữa cấp.
- Điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng: Viêm bàng quang.
- Điều trị bệnh lậu cấp, chưa biến chứng, ở nội mạc tử cung hoặc hậu môn - trực tràng của phụ nữ, bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới.
- Điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
- Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn: 200 mg/lần x 2 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
- Viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng: 200 mg/lần x 2 lần/ngày, dùng trong 14 ngày.
- Viêm họng, viêm amidan thể nhẹ đến vừa: 100 mg/lần x 2 lần/ngày, dùng trong 5-10 ngày.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa biến chứng: 100 mg/lần x 2 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng: 400 mg/lần x 2 lần/ngày, dùng trong 7 - 14 ngày.
- Bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ; bệnh lậu hậu môn - trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Một liều duy nhất 200 mg cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.
Trẻ em:
- Viêm tai giữa cấp ở trẻ em từ 5 tháng tuổi đến 12 tuổi: 5 mg/kg (tối đa 200 mg) x 2 lần/ngày hoặc 10 mg/kg (tối đa 400 mg) x 1 lần/ngày, trong 10 ngày.
- Viêm phế quản/viêm amidan thể nhẹ và vừa ở trẻ em 5 tháng đến 12 tuổi: 5 mg/kg (tối đa 100 mg) x 2 lần/ngày, trong 5-10 ngày.
Các bệnh nhiễm khuẩn khác cho trẻ em:
- Dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng.
- Từ 15 ngày đến 6 tháng: 4 mg/kg x 2 lần/ngày.
- Từ 6 tháng đến 24 tháng: 40 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Từ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Trên 9 tuổi: 100 mg/lần x 2 lần/ngày.
Người suy thận:
- Phải giảm liều tùy theo mức độ suy thận.
- Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cách nhau 24 giờ.
- Bệnh nhân đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.
Cách dùng
Dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân bị dị ứng với các cephalosporin.
- Bệnh nhân bị rối loạn chuyền hóa porphyrin.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100: Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.Thần kinh trung ương: Đau đầu.Da: Phát ban, nổi mề đay, ngứa.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Máu và hệ bạch huyết: Bệnh huyết thanh với phát ban.Xương khớp: Đau khớp.Gan mật: Rối loạn enzym gan, viêm gan, vàng da ứ mật tạm thời.Toàn thân: Phản ứng phản vệ, ban đỏ đa dạng, sốt.
Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000: Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt, hoa mắt.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Hấp thu cefpodoxim giảm khi có thuốc kháng acid hay kháng histamin H2, vì vậy tránh dùng cefpodoxim với những thuốc này.
- Khi chỉ định cefpodoxim proxetil đồng thời với hợp chất được biết gây độc thận, nên theo dõi sát chức năng thận.
- Nồng độ cefpodoxim trong huyết tương tăng khi chỉ định phối hợp với probenecid.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim proxetil phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
- Cần thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicillin, thiểu năng thận và người có thai hoặc cho con bú.
- Cần phải nghĩ đến viêm đại tràng màng giả ở các bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi uống cefpodoxim proxetil.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng cefpodoxim trong thời gian mang thai. Tuy vậy các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.
- Cefpodoxim được tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp. Tuy nhiên vẫn có thể sẽ xảy ra ba vấn đề đối với trẻ em bú sữa từ mẹ đang dùng cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vặn hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.