THÀNH PHẦN
Erythromycin................... 250mg
(dưới dạng erythromycin stearat)
Tá dược gồm: Starch 1500, Avicel, Magnesi Stearat, D.S.T, Aerosil, H.P.M.C, Titan Dioxyd, Phẩm màu Erythrosin Lake, Triethyl Citrat, Bột Talc, Dầu thầu dầu.
Số đăng ký
VD-21374-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Viêm phế quản, viêm ruột do Campylobacter, hạ cam, bạch hầu, viêm phổi và các nhiễm khuẩn do Legionella, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia ho gà, viêm phổi (do Mycoplasma, Chlamydia, các loại viêm phổi không điển hình), viêm xoang.
Phối hợp với Neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột.
Các bệnh viêm phổi không điển hình do Chlamydia hoặc do Haemophilus Influenzae ở người mang thai và các trẻ nhỏ.
Cho người bệnh dị ứng với kháng sinh beta – lactam, đặc biệt là dị ứng với penicilin.
Dùng thay thế Penicilin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: Từ 1g – 2g/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Khi nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng đến 4g/ngày, chia làm nhiều lần.
Trẻ em: Khoảng 30 – 50mg/kg thể trọng/ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên gấp đôi.
Trẻ em từ 2 – 8 tuổi: 1g/ngày, chia làm nhiều lần.
Trẻ em dưới 2 tuổi: Dùng 500mg/ngày, chia làm nhiều lần.
Cách dùng
Dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh quá mẫn với Erythromycin, người bệnh trước đây đã dùng Erythromycin mà có rối loạn về gan, người bệnh có tiền sử bị điếc.
Người bệnh rối loạn chuyển hóa Porphyrin cấp.
Không phối hợp với Terfenadin, đặc biệt ở người bệnh có bệnh tim, loạn nhịp, nhịp tim chậm, khoảng Q – T kéo dài, tim thiếu máu cục bộ, hoặc người bệnh có rối loạn điện giải.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:
Tiêu hóa (đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy)
Da (ngoại ban).
Ít gặp:
Da (mày đay).
Hiếm gặp:
Toàn thân (phản ứng phản vệ),
Tuần hoàn (loạn nhịp tim),
Gan (tăng Transaminase, tăng Bilirubin huyết thanh, ứ mật trong gan),
Tai (điếc có hồi phục).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Erythromycin làm giảm sự thanh thải trong huyết tương và kéo dài thời gian tác dụng của alfentanil.
Chống chỉ định dùng phối hợp astemizol hoặc terfenadin với erythromycin vì nguy cơ độc với tim như xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất và tử vong.
Erythromycin có thể ức chế chuyển hóa của carbamazepin và acid valproic, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính.
Erythromycin có thể đẩy hoặc ngăn chặn không cho cloramphenicol hoặc lincomycin gắn với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn, do đó đối kháng tác dụng của những thuốc này.
Các thuốc kìm khuẩn có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của penicilin trong điều trị viêm màng não hoặc các trường hợp cần có tác dụng diệt khuẩn nhanh. Tốt nhất là tránh phối hợp.
Erythromycin làm tăng nồng độ của digoxin trong máu do tác động lên hệ vi khuẩn đường ruột làm cho digoxin không bị mất hoạt tính.
Erythromycin làm giảm sự thanh thải của các xanthin như aminophylin, theophylin, cafein, do đó làm tăng nồng độ của những chất này trong máu. Nếu cần, phải điều chỉnh liều.
Erythromycin có thể kéo dài quá mức thời gian prothrombin và làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài bằng warfarin, do làm giảm chuyển hóa và độ thanh thải của thuốc này. Cần phải điều chỉnh liều warfarin và theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin.
Erythromycin làm giảm độ thanh thải của midazolam hoặc triazolam và làm tăng tác dụng của những thuốc này.
Dùng liều cao erythromycin với các thuốc có độc tính với tai ở người bệnh suy thận có thể làm tăng tiềm năng độc tính với tai của những thuốc này.
Phối hợp erythromycin với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng tiềm năng độc với gan.
Erythromycin làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương và tăng nguy cơ độc với thận.
Erythromycin ức chế chuyển hóa của ergotamin và làm tăng tác dụng co thắt mạch của thuốc này.
Thận trọng khi dùng erythromycin cùng với lovastatin và có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người bệnh gan hoặc suy gan.
Bệnh nhân bị loạn nhịp tim hay các bệnh khác về tim.
Thời kỳ mang thai: Erythromycin đi qua nhau thai.
Thời kỳ cho con bú: Erythromycin tiết vào sữa mẹ, nhưng không có thông báo về tác dụng không mong muốn cho trẻ em bú sữa mẹ có Erythromycin.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có tài liệu.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.