NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ERYBACT FORT



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Erythromycin:............................................. 250mg
Sulfamethoxazol:.........................................400mg
Trimethoprim:................................................80mg
Tá được:...........................................vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-16338-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: bao gồm viêm tai giữa, viêm mũi, họng, nhiễm khuẩn phế quản hoặc viêm phổi cấp
Các trường hợp nhiễm khuẩn khác như: nhiễm trùng tiêu hóa, viêm tiết niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: uống mỗi lần 0.5– 1 viên, dùng 3 – 4 lần mỗi ngày
Trẻ em:
Từ 5 – 12 tuổi: liều chỉ đinh thường là 0.5 viên/lần x 3 – 4 lần/ngày.
Dưới 5 tuổi: uống mỗi lần 0.25 - 0.5 viên/lần x 3 – 4 lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
Người có tiền sử rối loạn về gan hoặc tổn thương tai do dùng Erythromycin
Không dùng trong trường hợp có rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
Chống chỉ định phối hợp với Terfenadin, đặc biệt là ở người có bệnh tim mạch, loạn nhịp hay nhịp chậm, người có khoảng Q– T kéo dài, hoặc trong bệnh tim thiếu máu cục bộ; người bệnh có rối loạn điện giải.
Bệnh nhân suy thận nặng nhưng  không được giám sát về nồng độ thuốc trong huyết tương.
Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu Acid Folic đã xác định
Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: sốt, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, viêm lưỡi, ngứa, ngoại ban.
Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết, mày đay.
Hiếm gặp:
Máu và hệ tạo máu: phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
Tâm - thần kinh: ảo giác, viêm màng não vô khuẩn.
Da: hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng lyell), hội chứng Stevens– Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
Gan: vàng da, ứ mật ở gan, transaminase tăng, bilirubin huyết thanh tăng, hoại tử gan.
Rối loạn chuyển hóa: tăng Kali huyết, giảm đường huyết.
Sinh dục – tiết niệu: suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
Tai: ù tai, điếc (có hồi phục).
Tuần hoàn: loạn nhịp tim.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chống chỉ định kết hợp cùng Astemizole hoặc Terfenadine do tăng nguy cơ độc với tim bao gồm xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất  thậm chí tử vong
Erybact Fort ức chế chuyển hóa của Carbamazepine và Acid valproic, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương và làm tăng độc tính.
Không nên phối hợp cùng các thuốc Cloramphenicol, Lincomycin và penicillin vì có thể làm ảnh hưởng tác dụng của các thuốc trên.
Dùng đồng thời Erybact Fort và thuốc lợi tiểu, đặc biệt thiazide, gây nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già.
Erybact làm giảm đào thải và tăng tác dụng của Methotrexate.
Kết hợp cùng Pyrimethamin liều 25 mg mỗi tuần có thể gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Tăng quá mức tác dụng điều trị của Phenytoin nếu dùng đồng thời với Erybact Fort
Tăng tác dụng chống đông máu của Warfarin
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Lưu ý và cân nhắc chỉ định thuốc để điều trị trong các trường hợp:
Bệnh nhân suy thận, người dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi và khi dùng thuốc liều cao dài ngày hoặc đang trong tình trạng mất nước, suy dinh dưỡng.
Erybact có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G6PD.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân loạn nhịp và có các bệnh khác về tim, người bệnh đang có bệnh gan hoặc suy gan
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Chỉ sử dụng thuốc Erybact Fort khi thật cần thiết vì thuốc có thể cản trở chuyển hóa acid folic. Trong trường hợp việc điều trị là bắt buộc,  người bệnh cần được bổ sung acid folic.
Phụ nữ đang thời gian cho con bú không được dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.