THÀNH PHẦN
Clindamycin: hàm lượng 300mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Số đăng ký
VD-26425-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn: Clindamycin được chỉ định đơn độc để điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn có nguyên nhân được xác định là do các chủng kỵ khí nhạy cảm, các chủng vi khuẩn ái khí gram dương nhạy cảm:Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm họng, viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa; bệnh tinh hồng nhiệt Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản, viêm mũ màng phổi hoặc áp-xe phổi.Nhiễm khuẩn da và mô mềm: trứng cá, nhọt, viêm mô tế bào, chốc lở, áp-xe và nhiễm trùng vết thương.Clindamycin có hiệu quả cao đối với các tình trạng đặc hiệu như viêm quầng, viêm mé móng (panaritium),...Nhiễm khuẩn xương - khớp: bao gồm viêm xương tủy, viêm khớp do nhiễm khuẩn.Nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc.Nhiễm khuẩn răng miệng: áp-xe quanh răng (áp-xe nha chu) và viêm quanh răng (viêm nha chu).Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis
Liệu pháp kết hợp: Clindamycin thường được chỉ định kết hợp với các kháng sinh diệt khuẩn gram âm ái khí khác để điều trị các tình trạng viêm nhiễm phụ khoa như nhiễm khuẩn âm đạo, viêm nội mạc, viêm mô tế bào, áp-xe vòi - buồng trứng hoặc viêm vòi trứngThuốc cũng có thể được chỉ định phối hợp với một thuốc kháng sinh phổ vi khuẩn ái khí gram âm để điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc hoặc áp-xe ổ bụngViêm não do toxoplasma gây ra trên bệnh nhân mắc AIDS, đối với những trường hợp không dung nạp với điều trị thông thường, clindamycin được chỉ định dùng chung với pyrimethamin.Viêm phổi do Pneumocystis jirovecl (phân loại trước đây là Pneumocystis carinii) gặp phải ở người nhiễm AIDS, clindamycin có thể sử dụng phối hợp với primaquin.
Các chỉ định khác: Sốt rét: Đối với chỉ định này, xin tham khảo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét mới nhất do Bộ Y tế ban hành.Điều trị dự phòng viêm màng trong tim trên bệnh nhân nhạy cảm/dị ứng với các kháng sinh penicillin.Trên in vitro, những vi khuẩn nhạy cảm với clindamycin gồm: B. melaninogenlcus, B. disiens, B. bivius, Peptostreptococcus spp., G. vaginalis, M, mulleris, M. curtisil và Mycoplasma hominis.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: Liều dùng 1 viênlần, cách nhau mỗi 6, 8, 12 giờ hoặc 2 viên/lần cách nhau mỗi 8 hoặc 12 giờ.Nhiễm trùng liên cầu beta tan huyết: tiếp tục điều trị trong tối thiểu 10 ngày.Viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis: 2 viên/ lần và 3 lần mỗi ngày, trong vòng từ 10 - 14 ngày.Viêm phổi do Pneumocystis carinii ở bệnh nhân AIDS: Clindamycin 300 mg 1 viên mỗi 6 giờ hoặc 2 viên mỗi 8 giờ + primaquin 15 - 30 mg dùng 1 lần/ngày, thời gian điều trị kéo dài 21 ngày.Viêm amiđan/viêm họng cấp: 1 viên/ lần x 2 lần/ngày trong thời gian 10 ngày.Sốt rét: liều theo chỉ định của bác sĩ. Dự phòng viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân nhạy cảm với penicillin: dùng 2 viên trước khi phẫu thuật 1 giờ.Không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận và suy gan.
Trẻ em: Liều dùng từ 8 - 25 mg/kg/ngày chia đều trong 3 hoặc 4 lần dùng thuốc . Có thể cân nhắc chuyến sang dạng bào chế có hàm lượng phù hợp hơn . Nhiễm liên cầu bêta tan huyết: tiếp tục điều trị duy trì trong 10 ngày liên tục. Dự phòng viêm nội tâm mạc ở bệnh nhân nhạy cảm với penicillin: 20 mg/kg dùng vào 1 giờ trước khi phẫu thuật.
Cách dùng
Uống Lincodazin 500mg cách xa bữa ăn, ít nhất 1 tiếng trước bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với clindamycin, Lincomycin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Tiêu hóa: buồn nôn, viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy do Clostridium difficile, đau bụng. Gan: bất thường chức năng gan .
Ít gặp: Da: mày đay, ngứa, phát ban, viêm tĩnh mạch huyết khối. Thần kinh: Rối loạn vị giác.Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa.
Hiếm gặp: Tim mạch: tim ngừng đập (tiêm tĩnh mạch). Sinh dục - niệu: viêm âm đạo. Thận: chức năng thận bất thường. Toàn thân: sốc phản vệ. Da: ban đỏ da, viêm tróc da, hội chứng Steven Johnson, hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc. Máu: tăng bạch cầu ưa eosin; giảm bạch cầu trung tính hồi phục được, chứng mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc, viêm thực quản. Gan: vàng da. Miễn dịch: hội chứng dress. Cơ - xương - khớp: viêm đa khớp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Clindamycin không nên dùng đồng thời với các thuốc dưới đây:
Thuốc tránh thai steroid đường uống: giảm hiệu quả tránh thai của các thuốc này
Erythromycin: cạnh tranh tại vị trí gắn trên ribosom vi khuẩn; ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị của 1 trong 2 thuốc
Diphenoxylat, loperamid hoặc các opiat (những chất chống nhu động ruột): có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do làm chậm quá trình thải độc tố.
Hỗn dịch kaolin - pectin: giảm khả năng hấp thu clindamycin.
Tương tác thuốc khác:
Các thuốc phong bế thần kinh - cơ: có thể làm tăng tác dụng hoặc gây phong bế kéo dài.
Clindamycin làm giảm hiệu quả của vắc xin thương hàn, vắc xin BCG, Lactobacillus và Estriol khi dùng cùng lúc
Các chất cảm ứng CYP3A4 như kaolin: giảm hiệu quả của clindamycin .
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Điều trị bằng kháng sinh là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi hệ sinh vật của đại tràng và có thể tạo cơ hội cho Clostridia tăng trưởng vượt mức. Các nghiên cứu cho thấy độc tố tạo ra do Clostridium difficile là nguyên nhân đầu tiên gây ra viêm đại tràng do kháng sinh. Sau khi xác định chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc ban đầu, cần tiến hành các biện pháp điều trị.
Cần phải nghĩ đến Tiêu chảy do Clostridium difficile ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong và sau khi dùng kháng sinh, vì đã có báo cáo Tiêu chảy do Clostridium difficile xảy ra sau hơn 2 tháng kể từ khi điều trị bằng kháng sinh.
Hầu hết các trường hợp viêm đại tràng giả mạc nhẹ thường tự hồi phục khi ngưng thuốc. Trong các trường hợp vừa đến nặng, cần cân nhắc việc quản lý bù nước và chất điện giải, bổ sung protein, và điều trị với một kháng sinh có hiệu quả lâm sàng với viêm ruột kết do Clostridium difficile.
Thận trọng khi chỉ định cho đối tượng có bệnh đường tiêu hóa hoặc có tiền sử viêm đại tràng. Người cao tuổi nhạy cảm đặc biệt với thuốc, cần theo dõi cẩn thận nhu động ruột và hội chứng tiêu chảy
Clindamycin có thể gây tích lũy ở những người bệnh suy gan nặng, nếu điều trị trong thời gian dài, cần theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và kết quả xét nghiệm công thức tế bào máu.
Do các sản phẩm có clindamycin dùng âm đạo có thể giảm tác dụng của dụng cụ tránh thai, không nên dùng đồng thời hoặc trong 3 - 5 ngày sau khi điều trị.
Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm cả những phản ứng da nghiêm trọng như hôi chứng DRESS, hội chứng Stevens -Johnson (SJS), hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN), và AGEP đã được báo cáo ở bệnh nhân được điều trị bằng clindamycin. Nếu bị phản ứng quá mẫn hoặc phản ứng da nghiêm trọng, nến ngừng dùng clindamycin và tiến hành điều trị bằng liệu pháp thích hợp.
Nếu điều trị kéo dài, nên theo dõi chức năng gan, thận và giám sát công thức máu. Sử dụng clindamycin có thể dẫn đến tình trạng tăng sinh quá mức các sinh vật không nhạy cảm, đặc biệt là nấm men.
Không nên dùng clindamycin để điều trị nhiễm khuẩn hệ TKTW.
Clindamycin không an toàn cho người bệnh bị loạn chuyển hóa porphyrin, tránh dùng cho người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Không dùng clindamycin cho các đối tượng trên, trừ khi thật sự cần thiết, không còn liệu pháp nào thay thế và cần được theo dõi thật cẩn thận.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có đánh giá cụ thể
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.