THÀNH PHẦN
Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat).................................................. 500 mg
Acid Clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) .................................................125 mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-31117-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.
Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do sẩy thai, nhiễm khuẩn sản, nhiễm khuẩn trong ổ bụng
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc, uống với khoảng 150ml nước.
Nên uống thuốc trước bữa ăn sẽ giúp thuốc hấp thu nhanh lên.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 40 kg: 1 viên/ lần x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 1 viên/ lần x 3 lần/ngày, trong 5 ngày.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều trừ khi độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút.
Không dùng cho trẻ em dưới 40 kg.
Suy thận ở người lớn và trẻ em trên 40 kg cần phải giảm liều cho phù hợp dựa trên độ thanh thải creatinin huyết tương:
Độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
Độ thanh thải creatinin từ 10 - 30 ml/phút: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: 1 viên/lần x 1 lần/ngày.
Thẩm phân máu: 1 viên 625 mg x 1 lần/ngày, uống trong và sau khi thẩm phân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Claminat 625mg trên các bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh nhóm beta - lactam.Cần lưu ý trên các bệnh nhân có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do Amoxicillin và clavulanat hay các Penicilin.TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Ngoại ban (xuất hiện chậm sau 7 ngày điều trị), buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8 -16 tháng và 8,5% ở trẻ em 24 - 36 tháng).Ít gặp: Ban đỏ, ban dát sần và mề đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson, tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase, viêm âm đạo do Candida, nhức đầu, sốt, mệt mỏi.Hiếm gặp: Tăng nhẹ SGOT (AST), kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt, viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile; viêm tiểu kết tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium difficile, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, mất bạch cầu hạt, phản ứng phản vệ, phù Quincke; giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu; viêm đại tràng có màng giả; ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc; viêm thận kẽ.LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và acid clavulanic hay các penicillin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan. Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngưng điều trị.Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý điều chỉnh liều dùng.Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicillin có thể có phản ứng nặng hay tử vong. Nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, Cephalosporin và các dị nguyên khác.Những người bệnh dùng amoxicillin bị mẫn đỏ kèm sốt nổi hạch.Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trọng quá trình điều trị. Cần có chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do Clostridium difficile và viêm đại tràng có màng giả. Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây ảnh hưởng đến thai nhi khi mẹ dùng thuốc. Tuy nhiên, chưa có nhiều dữ liệu trên người, do đó, để đảm bảo an toàn nên tránh sử dụng thuốc trong giai đoạn này, đặc biệt trong 3 tháng đầu trừ khi có chỉ định cần thiết.Có thể dùng thuốc trên đối tượng mẹ đang cho con bú. Thuốc không gây ảnh hưởng tới trẻ khi mẹ sử dụng thuốc, trừ một số trường hợp có thể gây mãn cảm do một lượng nỏ thuốc bài tiết vào sữa.BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.