THÀNH PHẦN
Ciprofloxacin hàm lượng 500mg (dưới dạng ciprofloxacin hydroclorid)
Các tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-22166-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Ciprofloxacin 500mg Imexpharm được chỉ định để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin gây ra như:
Viêm tai giữa, đợt cấp của viêm xoang mạn tính, viêm tai ngoài ác tính
Viêm niệu đạo, viêm tinh hoàn, viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, nhiễm khuẩn ổ bụng.
Viêm phổi, đợt cấp của COPD, viêm phế quản.
Nhiễm khuẩn da - mô mềm.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có hoặc không có biến chứng.[1]
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Viêm phổi và viêm phế quản: dùng liều 500-750mg mỗi 12 giờ trong 7-14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: dùng liều 500mg mỗi 12 giờ trong 5-7 ngày.
Viêm xương tủy, nhiễm khuẩn khớp: 500-750mg mỗi 12 giờ trong 4-6 tuần hoặc lâu hơn nếu cần.
Viêm bể thận, viêm niệu đạo: 500mg mỗi 12 giờ trong 7-14 ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 500-750mg mỗi 12 giờ trong 7-14 ngày.
Cách dùng
Thuốc Ciprofloxacin 500mg Imexpharm dạng viên nén bao phim dùng bằng cách uống nguyên viên với một cốc nước lọc.
Không uống thuốc cùng với sữa, nước ép hoa quả hay sữa chua.
Có thể uống thuốc mà không cần phụ thuộc bữa ăn nhưng uống khi đói giúp thuốc hấp thu tốt hơn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng Ciprofloxacin 500mg Imexpharm cho người có cơ địa dị ứng với Ciprofloxacin và các thành phần tá dược của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10): buồn nôn, tiêu chảy,
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100): giảm cảm giác thèm ăn, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, rối loạn vị giác, nôn mửa, đau dạ dày, đầy hơi, phát ban, đau cơ-xương, đau khớp, suy thận.
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000): phản ứng dị ứng, phù mạch, rối loạn cảm giác, dị cảm, co giật , rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực, nhịp tim nhanh, khó thở, viêm đại tràng.
Rất hiếm gặp ( ADR < 1/10000): sốc phản vệ, loạn thần, đau nửa đầu, rối loạn điều phối, viêm mạch, viêm tuỵ, hoại tử gan.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Antacids và các chế phẩm chứa kim loại: làm giảm hấp thu Ciprofloxacin từ ruột. Cần uống Ciprofloxacin ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng antacid hoặc các chế phẩm chứa kim loại.
Warfarin: Ciprofloxacin có thể làm tăng tác dụng của warfarin, dẫn đến tăng nguy cơ chảy máu.
Theophylline: làm tăng nồng độ Theophylline trong máu khi kết hợp cùng Ciprofloxacin, dẫn đến nguy cơ ngộ độc theophylline.
Corticosteroids: sử dụng đồng thời Ciprofloxacin với corticosteroids có thể làm tăng nguy cơ viêm gân và đứt gân.
Cyclosporine: Ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ Cyclosporine trong máu.
Thuốc chống loạn nhịp: kéo dài khoảng QT và tăng nguy cơ loạn nhịp tim khi dùng Ciprofloxacin với thuốc chống loạn nhịp.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tránh sử dụng Ciprofloxacin 500mg Imexpharm nếu có tiền sử dị ứng với ciprofloxacin hoặc các kháng sinh khác trong nhóm fluoroquinolone.
Theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị và điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận để tránh tích tụ thuốc và tăng tác dụng phụ.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc rối loạn thần kinh trung ương.
Cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang sử dụng và các bệnh lý kèm theo để được tư vấn và điều chỉnh liều dùng phù hợp,
Hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời do Ciprofloxacin có thể làm tăng nhạy cảm với ánh nắng, gây bỏng nắng hoặc phát ban.
Ngưng sử dụng thuốc nếu xuất hiện các triệu chứng liên quan đến thị giác.
Ciprofloxacin có thể gây viêm gân và đứt gân, đặc biệt ở người cao tuổi và những người dùng corticosteroid. Ngưng sử dụng nếu có triệu chứng đau gân hoặc viêm gân.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Ciprofloxacin có thể gây tác động có hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Tránh sử dụng thuốc Ciprofloxacin 500mg Imexpharm cho phụ nữ mang thai, đang cho con bú trừ khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ và phải có sự chỉ định cụ thể của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.