THÀNH PHẦN
Cephalexin (dưới dạng cephalexin monohydrat) ............................... 500 mg
Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat.
Số đăng ký
VD-18300-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin bán tổng hợp dùng đường uống,
được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong
các bệnh sau:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp.
- Viêm tai giữa.
- Nhiễm trùng da và mô mềm.
- Nhiễm trùng xương và khớp.
- Nhiễm trùng đường niệu - sinh dục, bao gồm viêm tuyến tiền liệt cấp tính.
- Nhiễm trùng nha khoa
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn:
- Liều thường dùng: 1 - 4 g/ngày chia thành nhiều liều; hầu hết các loại nhiễm
khuẩn đáp ứng với liều 500 mg mỗi 8 giờ.
- Đối với nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm họng do liên cầu khuẩn, nhiễm
khuẩn đường tiết niệu nhẹ không biến chứng, liều thường dùng: 500 mg mỗi
12 giờ.
- Đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm, liều có thể
cao hơn. Nếu yêu cầu dùng liều hàng ngày trên 4 g, cần cân nhắc dùng
cephalosporin tiêm.
Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận: dùng liều như đối với người lớn. Cần
giảm liều nếu chức năng thận bị suy giảm đáng kể. Liều dùng không quá 500
mg/ngày nếu độ lọc cầu thận < 10 ml/phút.
Trẻ em:
- Liều thường dùng hàng ngày: 25 - 50 mg/kg chia thành nhiều liều.
- Đối với nhiễm trùng da và mô mềm, viêm họng do liên cầu khuẩn và nhiễm
khuẩn đường tiết niệu nhẹ không biến chứng, tổng liều hàng ngày có thể
được chia ra và dùng mỗi 12 giờ.
- Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, có thể tăng liều gấp đôi. Các nghiên cứu
lâm sàng cho thấy liều 75 - 100 mg/kg/ngày chia thành 4 lần được sử dụng
trong điều trị viêm tai giữa.
- Trong điều trị nhiễm khuẩn do cầu khuẩn tan máu beta, sử dụng liều điều trị tối
thiểu 10 ngày.
* Hàm lượng cephalexin trong sản phẩm này không thích hợp để sử dụng cho
các liều nhỏ hơn 500 mg/lần. Đối với các liều nhỏ hơn 500 mg/lần nên sử dụng
sản phẩm khác có hàm lượng cephalexin thấp hơn.
Cách dùng
Cephalexin được dùng đường uống. Do thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp
thu của thuốc vì vậy nên uống lúc đói, tốt nhất khoảng 1 giờ trước khi ăn.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với cephalosporin.
TÁC DỤNG PHỤ
Rối loạn tiêu hóa, phản ứng dị ứng, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch, phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu trung tính, bội nhiễm, viêm đại tràng giả mạc.
Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chứng khó tiêu, chán ăn, đau bụng, khó chịu thượng vị. Ban da, mày đay, đau đầu, bệnh candida sinh dục, viêm âm đạo, ngứa âm hộ.
Đã có xảy ra chóng mặt, ù tai, điếc tai và thay đổi hành vi tập tính ở trẻ nhỏ khi dùng Cefalexin.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nghiệm pháp Coomb (+) giả.
Glucoza niệu (+) giả trong thử nghiệm với Benedict,Fehling hoặc với viên Clinitest , nhưng không xảy ra với Test – Tape (Glucose Enzymatic Test Strip, USP).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng thuốc dài ngày có thể gây bội nhiễm chủng vi khuẩn không nhạy cảm.
Suy thận: phải giảm liều và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
Kiểm tra chức năng tạo máu, thận và gan, trong điều trị dài ngày.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày - ruột nhất là bệnh viêm đại tràng.
Tính an toàn của Cefalexin trong thời kỳ thai nghén chưa được thiết lập.
Phụ nữ có thai và đang cho con bú Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng. BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.