THÀNH PHẦN
- Cefuroxim axetil tương đương với: cefuroxim 500mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên (Tá dược gồm: lactose, cellulose vi tinh thể, croscamellose sodium, sodium starch glycolat, acid citric, povidon K30, silicon dioxyd, magnesi stearat, hypromellose, polyethylen glycol, titan dioxyd, talc).
Số đăng ký
VD-27836-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc uống cefuroxim axetil được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
Viêm tai giữa (do S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis kể cả chủng sinh beta-lactamase hay do S. pyogenes), viêm xoang tái phát, viêm amiđan (do S. pneumoniae, H. Influenzae), viêm họng tái phát (do S. pyogenes, liên cầu beta tan máu nhóm A), cơn bùng phát của viêm phế quản mạn tính hoặc viêm phế quản cấp có bội nhiễm (do S. pneumoniae, H. Influenzae), và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
Cefuroxim axetil cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, và nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Cefuroxim axetil uống cũng được dùng để điều trị bệnh lậu không có biến chứng và điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.
Lưu ý: Nên nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trước và trong quá trình điều trị. Cần phải tiến hành thử chức năng thận khi có chỉ định.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn:
Viêm họng, viêm amidan hoặc viêm xoang hàm do vi khuẩn nhạy cảm: uống 250 mg, 12 giờ một lần.
Viêm tai giữa cấp: uống 500mg hai lần mỗi ngày.
Trong các đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phế quản cấp nhiễm khuẩn thứ phát hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Uống 250 mg hoặc 500 mg, 12 giờ một lần.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Uống 250 mg, 12 giờ một lần.
Bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ. Uống liều duy nhất 1g.
Bệnh Lyme mới mắc: Uống 500 mg, ngày 2 lần, trong 20 ngày.
Trẻ em:
Viêm họng, viêm amidan cấp, viêm xoang cấp: uống 125 mg cứ 12 giờ một lần.
Trẻ em từ 3 tháng đến 2 tuổi: 10 mg / kg hai lần mỗi ngày đến tối đa là 125 mg hai lần mỗi ngày.
Trẻ từ 2 tuổi đến 12 tuổi bị viêm tai giữa: uống 15mg/kg hai lần mỗi ngày đến tối đa là 250mg hai lần mỗi ngày.
Trẻ từ 12 đến 18 tuổi: uống 250mg/lần, 12 giờ một lần. Liều dùng có thể tăng gấp đôi trong trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp dưới nặng hoặc khi nghi ngờ viêm phổi.
Người suy thận:
Sự an toàn và hiệu quả của cefuroxim axetil ở bệnh nhân suy thận chưa được thành lập.
Cefuroxim chủ yếu được đào thải qua thận. Ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm rõ rệt thì liều khuyến cáo của cefuroxim nên được giảm. Cefuroxim được loại bỏ một cách hiệu quả bằng cách lọc máu.
Liều đề nghị cho bệnh nhân suy thận như sau:
- Độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút (thời gian bán thải 1,4 - 2,4 giờ): không cần điều chỉnh liều.
- Độ thanh thải creatinin 10 - 29 ml/phút (thời gian bán thải 4,6 giờ): giảm liều xuống một nửa hoặc tăng thời gian dùng thuốc lên 24 giờ một lần.
- Độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút (thời gian bán thải 16,8 giờ): giảm liều xuống một nửa hoặc tăng thời gian dùng thuốc lên 48 giờ một lần
- Bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo (thời gian bán thải 2 - 4 giờ): dùng liều thông thường vào cuối mỗi lần chạy thận
Người suy gan: chưa có dữ liệu cho bệnh nhân suy gan.
Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Cách dùng
Dùng theo đường uống, nuốt nguyên viên thuốc hoặc có thể bẻ đôi với viên có vạch ngang. Uống thuốc sau khi ăn để được hấp thu tối đa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Người dị ứng với bất cứ cephalosporin nào, tiền sử dị ứng với bất kỳ betalactam nào.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100: Tiêu hóa: Tiêu chảy.Da: Ban da dạng sần.
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000; Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính.Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.Da: Nổi mày đay, ngứa.Tiết niệu - sinh dục: Tăng creatinin trong huyết thanh.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Toàn thân: SốtMáu: Thiếu máu tan máu.Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, phosphatase kiềm, LDH và nồng độ bilirubin huyết thanh thoáng qua.Tiết niệu-sinh dục: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinin huyết, viêm thận kẽ.Thần kinh trung ương: Cơn co giật (nếu liều cao và suy thận), đau đầu, kích động.Bộ phận khác: Đau khớp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2 vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
Giảm tác dụng của hormon sinh dục nữ: Cefuroxim có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn chí ở đường ruột, làm giảm tái hấp thu estrogen do đó có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai đường uống có chứa estrogen và progesteron.