NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CEFUROXIM 500mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefuroxim 500mg (dưới dạng cefuroxime axetil);
Tá dược: vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị nhiễm khuẩn Gram âm và Gram dương nhạy cảm trong:
- Nhiễm khuẩn tai mũi họng và đường hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính
viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
- Nhiễm khuẩn đường niệu: viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến.
- Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
- Nhiễm khuẩn ổ răng.
- Điều trị dự phòng nhiễm đường niệu tái phát, dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật.
- Bệnh lậu, bệnh Lyme. Tác dụng tốt chống Haemophilus influenzae và Neisseria gonorrhoeae.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Trẻ em dưới 13 tuổi: dùng dạng bào chế khác, có hàm lượng thích hợp.
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
- Nhiễm khuẩn tai mũi họng (viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang): uống 500 mg, 12 giờ một lần. Thời gian điều trị 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: uống 500 mg, 12 giờ một lần. Thời gian điều trị 10 ngày với đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính, và từ 5 – 10 ngày với viêm phế quản cấp tính có kèm bội nhiễm.
- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng cho bệnh nhân ngoại trú: uống 500 mg, 12 giờ một lần. Thời gian điều trị 10 – 14 ngày.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: uống 500 mg, 12 giờ một lần, trong 10 ngày.
- Bệnh Lyme mới mắc: uống 500 mg, 12 giờ một lần, trong 20 ngày.
- Trường hợp suy thận: cần điều chỉnh khoảng thời gian giữa các liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút theo bảng sau:
+ Độ thanh thải creatinine ≥ 30 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.
+ Độ thanh thải creatinine 10 đến < 30 ml/phút: Liều chuẩn mỗi 24 giờ.
+ Độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút (không thẩm tách máu): Liều chuẩn mỗi 48 giờ.
+ Thẩm tách máu: Thêm 1 liều chuẩn vào cuối mỗi lần thẩm tách.
Chú ý: Không có tương đương sinh khả dụng giữa dạng viên nén và dạng hỗn dịch uống nên không thể thay thế 2 dạng này cho nhau dựa trên quy đổi mg/mg.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nên uống vào bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với cefuroxime hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin.
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng (ví dụ phản ứng phản vệ) với bất kỳ loại thuốc kháng khuẩn betalactam khác (penicillin, monobactam và carbapenem).
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: 1/100 < ADR < 1/10: Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: sự phát triển quá mức của Candida.Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: bạch cầu ưa eosin.Rối loạn hệ thống thần kinh: nhức đầu, hoa mắt.Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.Rối loạn gan, mật: tăng thoáng qua men gan.
Ít gặp: 1/1000 < ADR ≤ 1/100: Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: thử nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (đôi khi giảm sâu).Rối loạn tiêu hóa: nôn mửa.Da và các mô dưới da: ban da.
Chưa được đánh giá từ những số liệu có sẵn:
+ Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: sự phát triển quá mức của Clostridium difficile.
+ Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: thiếu máu tán huyết.
+ Rối loạn hệ thống miễn dịch: sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, sốc phản vệ, phản ứng Jarisch-Herxheimer.
+ Rối loạn tiêu hóa: viêm đại tràng màng giả (xem phần Thận trọng).
+ Rối loạn gan mật: vàng da ứ mật, viêm gan.
+ Da và các mô dưới da: mề đay, ngứa, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử exanthematic) (xem rối loạn hệ thống miễn dịch), phù mạch.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Giảm tác dụng: Ranitidin với natri bicarbonate làm giảm sinh khả dụng của cefuroxime axetil. Nên dùng thuốc cách nhau ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
+ Tăng tác dụng: probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxime ở thận, làm cho nồng độ cefuroxime trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
+ Tăng độc tính: aminoglycoside làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
+ Thuốc tránh thai đường uống: Cefuroxim axetil có thể ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu estrogen và làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai phối hợp estrogen/progesterone đường uống. Cần tư vấn bệnh nhân xem xét chuyển sang các biện pháp tránh thai bổ sung (không có nội tiết tố) trong khi điều trị.
+ Tương tác thuốc/thử nghiệm trong phòng thí nghiệm: phản ứng dương tính giả glucose trong nước tiểu có thể xảy ra với các xét nghiệm giảm đồng (ví dụ: dung dịch Benedict hoặc Fehling), nhưng không xảy ra với các xét nghiệm glucose niệu dựa trên enzyme. Khi xảy ra kết quả âm tính giả trong các thử nghiệm ferricyanide, đề nghị sử dụng một trong hai phương pháp glucose oxidase hay hexokinase để xác định nồng độ glucose trong máu/ huyết tương ở bệnh nhân đang dùng cefuroxime axetil. Sự hiện diện của cefuroxime không can thiệp vào việc thử nghiệm creatinine huyết thanh và nước tiểu bằng phương pháp picrat kiềm.