NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CEFALEXIN 500



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat)500 mg
Tá dượcvừa đủ 1 viên.
(Bột Talc, Magnesi stearat, Microcrystallin cellulose)
Dạng bào chế: Viên nang.
Số đăng ký
VD-23176-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn.
+ Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng.
+ Viêm đường tiết niệu: viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt, điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
+ Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
+ Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
+ Bệnh lậu (khi dùng penicilin không phù hợp)
+ Nhiễm khuẩn răng, điều trị dự phòng thay penicilin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị răng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: 1 viên/ lần, mỗi 6 giờ một lần.
Trẻ em: 25 – 60 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia thành 2 – 3 lần uống. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/ kg thể trọng/ ngày.
Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điều trị 2 tuần (1 g/ lần, ngày uống 2 lần).
Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3 g với 1 g probenecid cho nam hay 2 g với 0,5 g probenecid cho nữ.
Bệnh nhân suy thận:
+ Độ thanh thải creatinin ≥ 50 ml/ phút, creatinin huyết thanh ≤ 132 micromol/ lít: Liều duy trì tối đa 1 g x 4 lần/ ngày.
+ Độ thanh thải creatinin 49 – 20 ml/ phút, creatinin huyết thanh 133 – 295 micromol/ lít: Liều duy trì tối đa 1 g x 3 lần/ ngày.
+ Độ thanh thải creatinin 19 – 10 ml/ phút, creatinin huyết thanh 296 – 470 micromol/ lít: Liều duy trì tối đa 500 mg x 3 lần/ ngày.
+ Độ thanh thải creatinin ≤ 10 ml/ phút, creatinin huyết thanh ≥ 471 micromol/ lít: Liều duy trì tối đa 250 mg x 2 lần/ ngày.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với cephalexin, các kháng sinh nhóm cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn.
Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin; nổi ban, mày đay, ngứa; tăng transaminase gan có hồi phục.
Hiếm gặp: đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi; giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu; rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc; hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù Quincke; viêm gan, vàng da ứ mật; ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
Đã có thông báo về những triệu chứng trên thần kinh trung ương như chóng mặt, lẫn, kích động và ảo giác. Tuy nhiên vẫn chưa hoàn toàn chứng minh được mối liên quan với cephalexin.
Thông báo ngay cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (ví dụ furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.
Đã có những thông báo về cephalexin làm giảm tác dụng của oestrogen trong thuốc uống tránh thai.
Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.
Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicilin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.
Sử dụng cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ Candida, Enterococcus, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở bệnh nhân tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh.
Ở bệnh nhân dùng cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch "Benedict", dung dịch "Fehling" hay viên "Clinitest", nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng. Có thông báo cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm và kinh nghiệm lâm sàng chưa cho thấy có dấu hiệu về độc tính cho thai và gây quái thai. Tuy nhiên chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp. Tuy nhiên vẫn nên cân nhắc việc ngừng cho con bú nhất thời trong thời gian mà người mẹ dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc hay lái tàu xe.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.