NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CEFADROXIL PMP 500mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefadroxil monohydrat tương đương Cefadroxil 500 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-27301-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Cefadroxil PMP 500mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amiđan, viêm họng, viêm phế quản - phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Không biến chứng viêm thận - bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng
Nhiễm khuẩn khác: Viêm cốt tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes: Liều thường dùng là: 2 viên/lần/ngày hoặc 1 viên x 2 lần/ngày, uống trong vòng 10 ngày.
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Liều thường dùng là: 2 viên/lần/ngày hoặc 1 viên x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (viêm bàng quang): Liều thường dùng là 2 - 4 viên/lần/ngày hoặc 1 - 2 viên x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu khác: Liều thường dùng là 2 viên x 2 lần/ngày.
Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Uống 1 liều 4 viên duy nhất trước khi làm thủ thuật 0,5 - 1 giờ.
Trẻ em
Liều thường dùng là 30 mg/kg/ngày chia đều 2 lần, uống cách nhau 12 giờ (bao gồm viêm họng, viêm amiđan, viêm da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn đường tiết niệu).
Dự phòng viêm nội tâm mạc: Uống 1 liều duy nhất 50 mg/kg (tối đa 2g) trước khi làm thủ thuật 0,5 - 1 giờ.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống thuốc với một cốc nước đầy (khoảng 150ml). Uống thuốc cùng với thức ăn có thể làm giảm tác dụng không mong muốn của thuốc trên Đường tiêu hóa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng Cefadroxil PMP 500mg trong trường hợp bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hay với kháng sinh nhóm cephalosporin khác.
TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC
Cholestyramin làm chậm sự hấp thu của thuốc
Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin
Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng làm tăng độc tính trên thận
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng Cefadroxil PMP 500mg ở người bị dị ứng với kháng sinh penicillin, bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc mắc bệnh đường tiêu hóa.

Thận trọng khi điều trị dài ngày bằng thuốc vì có thể dẫn đến phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận, nếu xảy ra tình trạng bội nhiễm, phải ngưng dùng thuốc.
Thời kỳ mang thai: Chưa có báo cáo đầy đủ về tính an toàn và hiệu lực khi dùng thuốc trong thai kỳ. Chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết và đã cân nhắc lợi ích là vượt trội so với nguy cơ.
Thời kỳ cho con bú: Cefadroxil tiết được qua sữa mẹ nhưng không gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ, có thể dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Nếu trẻ có các biểu hiện như: ỉa chảy, tưa và nổi ban cần liên hệ cơ sở y tế để có biện pháp xử trí.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.