NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CEFADROXIL PMP 250MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil monohydrat) 250mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-27300-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận-bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản-phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét.
Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn:
500mg - 1g/lần uống 1 hoặc 2 lần trong ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn
Trẻ em:
Trẻ em 1-6 tuổi: 250mg, 2 lần mỗi ngày
Trẻ em trên 6 tuổi: 500mg, 2 lần mỗi ngày.
Cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi và bệnh nhân suy thận.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Cefadroxil chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
TÁC DỤNG PHỤ
Cefadroxil được dung nạp rất tốt ở mọi lứa tuổi. Tuy vậy ở một số rất ít bệnh nhân thuốc có thể có các tác dụng phụ sau:
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy ít gặp hơn.
Phản ứng quá mẫn: ít gặp như nổi ban, nổi mề đay đã được báo cáo.
Các triệu chứng này thường khỏi khi ngưng thuốc.
Các tác dụng phụ khác gồm ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc
Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin
Furocemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng làm tăng độc tính trên thận
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng sử dụng thuốc ở các bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh penicillin.
Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị bệnh đường tiêu hóa.
Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.