THÀNH PHẦN
Azithromycin hàm lượng 250mg
Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Số đăng ký
VD-25024-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Azihasan 250 được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:
Viêm phế quản, viêm phổi và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới khác.
Nhiễm trùng da, mô mềm.
Viêm tai giữa cấp tính.
Viêm xoang, viêm họng, viêm amidan và các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên khác.
Nhiễm trùng đường sinh dục do Chlamydia trachomatis, lậu cầu không đa kháng thuốc, Haemophilus ducane.
Dùng với những bệnh nhân dị ứng với penicilin để giảm nguy cơ kháng thuốc.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Dùng đường uống với 1 liều duy nhất trong ngày, 1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ sau ăn.
Người lớn
Các tình trạng viêm đường hô hấp, da, mô mềm: uống liều đầu tiên 2 viên/ngày, 4 ngày tiếp theo dùng 1 viên/ngày.
Nhiễm trùng đường sinh dục: Dùng 1 liều duy nhất 1g (4 viên).
Trẻ em:
Ngày đầu dùng liều 10mg/kg/ngày sau đó 3 ngày tiếp theo dùng với liều 5mg/kg/ngày.
Trẻ dưới 6 tháng tuổi cho có thông tin về tính an toàn và hiệu quả nên không khuyến cáo sử dụng.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng với những trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phân lỏng, khó chịu ở bụng (đau hoặc chuột rút), đầy hơi.
Tạo máu: Giảm bạch cầu thoáng qua đôi khi được thấy trong các thử nghiệm lâm sàng, nhưng không có dữ liệu nào cho thấy nó có liên quan đến azithromycin.
Gan/túi mật: chức năng gan bất thường.
Da: Phát ban, phù mạch, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu mô nhiễm độc.
Một số bệnh nhân bị suy giảm thính lực bao gồm mất thính lực, ù tai và/hoặc điếc sau khi dùng azithromycin.
Hệ tim mạch: đánh trống ngực và loạn nhịp tim, bao gồm cả nhịp nhanh thất (như các macrolide khác) đã được báo cáo, nhưng chưa được xác nhận có liên quan đến azithromycin.
Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: chóng mặt, co giật, nhức đầu, tăng hoạt động, buồn ngủ, dị cảm, buồn ngủ và ngất.
Đường tiêu hóa: chán ăn, chán ăn, khó tiêu, táo bón, viêm đại tràng màng giả, viêm tụy, đổi màu lưỡi hiếm khi, buồn nôn, nôn/tiêu chảy (hiếm khi dẫn đến mất nước), phân lỏng, khó tiêu, khó chịu ở bụng (đau hoặc chuột rút), táo bón, đầy hơi, viêm đại tràng giả mạc và hiếm khi đổi màu lưỡi.
Hệ thống sinh dục: viêm thận kẽ và suy cấp tính, viêm âm đạo.
Cơ xương khớp: đau khớp.
Tâm thần: phản ứng hung hăng, bồn chồn, lo lắng, lo lắng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên dùng cùng lúc với thuốc kháng axit có chứa nhôm hoặc magiê, vì chúng có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu của sản phẩm này, khi cần sử dụng kết hợp, sản phẩm này nên được dùng 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi uống các loại thuốc nêu trên.
Khi kết hợp với theophylline, nó có thể làm tăng nồng độ của chất này trong huyết tương, vì vậy cần chú ý phát hiện nồng độ Theophylline trong huyết tương.
Chú ý kiểm tra thời gian protrombin khi dùng chung với warfarin.
Nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau:
Digoxin: Tăng nồng độ Digoxin.
Ergotamine hoặc dihydroergotamine: Độc tính cấp tính của nấm cựa gà, với các triệu chứng co thắt mạch ngoại biên nghiêm trọng và rối loạn cảm giác (chứng mất ngủ).
Triazolam: Bằng cách giảm sự thoái hóa của triazolam, tác dụng dược lý của triazolam được tăng cường.
Thuốc chuyển hóa hệ thống Cytochrome P450: tăng huyết thanh
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Dị ứng chéo: Khi một bệnh nhân bị dị ứng với một loại thuốc macrolide, người đó cũng có thể bị dị ứng với các loại thuốc macrolide khác.
Thận trọng khi sử dụng:
Người suy gan
Người suy thận nặng
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Bệnh nhân xơ nang kết hợp nhiễm trùng phổi
Người già, sức khỏe yếu bệnh nhân bị nhiễm trùng phổi.
Nếu phản ứng dị ứng (như phù mạch, phản ứng da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, v.v.) xảy ra trong quá trình dùng thuốc, nên ngừng thuốc ngay lập tức và thực hiện các biện pháp điều trị thích hợp.
Trong quá trình điều trị, nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng tiêu chảy thì nên xem xét đến khả năng xuất hiện viêm đại tràng giả mạc, nếu chẩn đoán được xác nhận thì nên áp dụng các biện pháp điều trị tương ứng, bao gồm duy trì cân bằng nước điện giải, bổ sung protein,...
Điều trị bằng kháng sinh thường gây tiêu chảy, bệnh thường khỏi sau khi ngừng dùng kháng sinh. Đôi khi sau khi điều trị bằng kháng sinh, bệnh nhân đi phân lỏng hoặc có máu (có hoặc không có đau bụng và sốt) thậm chí 2 tháng hoặc hơn sau lần dùng kháng sinh cuối cùng. Nếu điều này xảy ra, bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ càng sớm càng tốt.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thử nghiệm trên động vật cho thấy sản phẩm này không có tác dụng đối với thai nhi, nhưng chưa có kinh nghiệm sử dụng ở phụ nữ mang thai ở người, do đó, cần phải cân nhắc đầy đủ ưu và nhược điểm khi sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai và cho con bú. phụ nữ mang thai. Không có dữ liệu cho thấy sản phẩm này có thể được bài tiết vào sữa mẹ hay không, vì vậy phụ nữ đang cho con bú nên thận trọng khi sử dụng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.