THÀNH PHẦN
Azithromycin dihydrate hàm lượng 250mg.
Các tá dược vừa đủ một viên.
Dạng bào chế: viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-2226-06
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Azicine được chỉ định cho các trường hợp bệnh nhân bị nhiễm các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Azithromycin, bao gồm:
Viêm đường hô hấp trên: viêm nhiễm tai, mũi, họng, viêm xoang (do H.influenzae, M.catarrhalis,..), viêm mũi, dị ứng thời tiết, viêm mũi dị ứng, viêm tai giữa, viêm amidan,…
Viêm đường hô hấp dưới: viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản (dạng nhẹ-trung bình), viêm phế quản mạn, tắc nghẽn phổi...
Viêm nhiễm da và các cấu trúc mô mềm: ngứa, áp xe, mụn nhọt, chốc lở, phát ban,...
Viêm đường sinh dục ở cả hai giới:
Nhiễm khuẩn đường sinh dục do vi khuẩn Chlamydia trachomatis và Neisseria gonorrhoeae.
Các bệnh lây truyền qua đường tình dục, viêm cổ tử cung, âm đạo, viêm đường dẫn tiểu và viêm vùng chậu (trừ lậu cầu).
Bệnh nhân bị viêm kết mạc.
Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium - intracellulare ở bệnh nhân bị HIV dùng cùng với Rifabutin.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng cho trẻ em dưới 45kg nên pha thuốc ở dạng hỗn dịch: cho thuốc vào trong bình, cho thêm nước cất và lắc kỹ. Dùng trong vòng 5 ngày.
Với các trường hợp còn lại: Uống thẳng viên thuốc cùng với nước lọc, không uống trong bữa ăn do thức ăn làm giảm tác dụng của thuốc, tốt nhất là trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.
Liều dùng
Người lớn:
Với bệnh nhân nhiễm khuẩn qua đường tình dục do Chlamydia trachomatis uống một liều duy nhất 1g (tương đương 2 viên thuốc).
Với các trường hợp nhiễm vi khuẩn còn lại: uống 500mg/lần/ngày (tương đương 1 viên thuốc) liên tục trong 3 ngày hoặc có thể uống 500mg (tương đương 1 viên) vào ngày đầu tiên, 4 ngày còn lại mỗi ngày uống 250mg (tương đương ½ viên).
Trẻ em:
Trẻ em trên 45kg dùng liều như người lớn.
Trẻ em dưới 45kg: dùng liều 10mg/kg/ngày (tính theo số kg cân nặng) và điều trị liên tục trong vòng 3 ngày. Cụ thể như sau:
Trẻ em nhỏ hơn 15kg (từ 6 tháng-3 tuổi): dùng liều 10mg/kg/ngày (tính theo số kg cân nặng).
Trẻ em 15-25kg (từ 3-7 tuổi): uống liều 200mg/lần/ngày.
Trẻ em 26-35kg (8-11 tuổi): uống liều 300mg/lần/ngày.
Trẻ em 36-45kg ( từ 12-15 tuổi): uống liều 400mg/lần/ngày.
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi không nên dùng thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm và có tiền sử dị ứng với các thành phần trong thuốc (Azithromycin) hoặc các kháng sinh thuộc nhóm Macrolid.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng báo cáo thường xảy ra trên đường tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, chán ăn và tiêu chảy.
Một số trường hợp có giảm bạch cầu trung tính trong máu, giảm tiểu cầu, đau đầu, đau ngực, chóng mặt, vàng da, ngất, phân màu đất sét, sưng môi, lưỡi, sưng họng, ngứa nhẹ, phát ban trên da.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Azithromycin có thể tương tác với các loại thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc chống lo âu, rối loạn cảm xúc (như trầm cảm), thuốc lợi tiểu, kháng sinh (như Erythromycin, Moxifloxacin, thuốc trị ung thư (như Vandetanib), thuốc chống đông máu (như Warfarin),...
Do đó cần thận trọng khi dùng phối hợp.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng trên những bệnh nhân có vấn đề với bệnh gan, rối loạn nhịp tim bất thường, xơ nang, suy yếu miễn dịch, nhược cơ hay nhịp tim chậm, hạ Kali máu.
Dùng đúng theo liều lượng và chỉ định của bác sĩ.
Thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc Azicine Stella là thuốc kê đơn nên bệnh nhân không tự ý sử dụng và thay đổi liều khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Thận trọng khi dùng thuốc Azicine cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.