THÀNH PHẦN
Amoxicillin ( Dưới dạng Amoxicillin trihydrat compacted ) 500 mg.
Acid clavulanic ( Dưới dạng Kali clavulanat/Avicel ) 125 mg.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-30506-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như : Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới chủ yếu do chủng H.influenzae và Moraxella catarrhalis – vi khuẩn sản sinh beta – lactam gây ra bệnh viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản.
Người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebslella và Enterobacter gây ra các bệnh như: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm mô tế bào.
Người bị nhiễm khuẩn da và mô mềm do mụn nhọt, côn trùng đốt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.
Người bị viêm tuỷ xương, áp xe ổ răng, nhiễm khuẩn do sẩy thai, do sán hoặc nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Lưu ý : Sử dụng Amoxicillin và Acid clavulanic phối hợp khi:
Nhiễm khuẩn sản sinh ra beta – lactam không đáp ứng điều trị bằng các aminopenicillin đơn độc.
Thời gian điều trị <14 ngày.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng đường uống khi sử dụng, nên dùng với nước sôi để nguội, tránh sử dụng đồng thời với các loại nước trái cây hoặc sữa vì nó có thể gây tác dụng phụ khác cho bạn.
Uống thuốc vào trong hoặc sau bữa ăn, đặc biệt không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra lại cách điều trị
Liều dùng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc Auclatyl.
Các trường hợp có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan khi sử dụng amoxicillin, acid clavulanic và dị ứng với nhóm beta – lactam (các penicillin và cephalosporin).
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng phụ thường thấy khi dùng thuốc Auclatyl 500mg/125mg rõ nhất chủ yếu trên đường tiêu hoá: tiêu chảy, buồn nôn, nôn có liên quan đến liều dùng acid clavulanic (dùng liều 250 mg acid clavulanic tăng nguy cơ lên 40% so với dùng liều 125 mg). Tác dụng trên da thấy rõ ở phát ban và ngứa.
Máu : Tăng bạch cầu ưa eosin.
Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng và kéo dài trong vài tháng.
Khác: viêm âm đạo do Candida, nhức đầu, sốt , mệt mỏi.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nifedipin: Tăng hấp thu amoxicillin
Probenecid: Giảm thải trừ amoxicillin (dùng trước hoặc uống đồng thời)
Allopuriol: Phát ban (đối với bệnh nhân tăng acid uric)
Methotrexat: Làm giảm bài tiết, tăng độc tính trên đường tiêu hoá và hệ tạo máu
Thuốc tránh thai: Làm giảm tác dụng
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Với người có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan thì khi sử dụng sẽ làm tăng nguy cơ ứ mật trong gan.
Một số trường hợp dùng thuốc kéo dài điều này làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
Đối với người suy thận trung bình hay nặng nên thường xuyên kiểm tra định kỳ các chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong quá trình điều trị. Từ đó, làm cơ sở để bác sĩ điều chỉnh liều dùng thích hợp.
Cần chẩn đoán phân biệt để tìm hiểu nguyên nhân tiêu chảy từ đâu gây nên, tránh sự nhầm lẫn tiêu chảy do C.dificle và viêm đại tràng có màng giả.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tham khảo ý kiến của dược sĩ đối với phụ nữ mang thai đặc biệt là trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ.
Thuốc Auclatyl 500mg/125mg thích hợp cho phụ nữ đang cho con bú trừ một số trường hợp có bị mẫn cảm với một lượng rất nhỏ thuốc bên trong sữa.
Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc( người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác )
Đối với những người thường xuyên vận hành máy móc, lái xe,….có thể gây nhức đầu, mệt mỏi, chóng mặt, co giật, mất ngủ khi sử dụng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.