THÀNH PHẦN
Ampicillin 500mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VN-15239-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Ampicillin 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị viêm đường hô hấp trên do Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae.
Điều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicilin, thường dùng ampicilin hoặc ampicilin + probenecid (lợi dụng tương tác làm giảm đào thải các penicillin).
Điều trị bệnh nhiễm Listeria (hoặc nhiễm khuẩn Listeria monocytogenes).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng đường uống, tránh uống thuốc vào bữa ăn, uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ vì thức ăn ảnh hưởng đến hiệu quả của ampicilin.
Liều dùng
Liều dùng ampicilin phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ nặng nhẹ, tuổi tác và chức năng thận của người bệnh. Liều được giảm ở người suy thận nặng.
Người lớn
Liều uống thường 1g, 4g/ngày, chia đều cứ 6 giờ một lần. Với bệnh nặng, có thể uống 6 - 12 g/ngày.
Để điều trị lậu không biến chứng do những chủng nhạy cảm với ampicilin
Dùng liều 2,0 - 3,5g, kết hợp với 1g probenecid, uống 1 liều duy nhất. Với phụ nữ có thể dùng nhắc lại 1 lần nếu cần.
Thời gian điều trị
Phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn. Đối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 - 72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng.
Người suy thận
Độ thanh thải creatinin 30ml/phút hoặc cao hơn: Không cần thay đổi liều thông thường ở người lớn.
Độ thanh thải creatinin 10ml/phút hoặc dưới: Cho liều thông thường cách 8 giờ/lần. Người bệnh chạy thận nhân tạo phải dùng thêm 1 liều ampicilin sau mỗi thời gian thẩm tách.
Viêm đường tiết niệu
Dùng liều 50 -100mg/kg/ngày, cách 6 giờ/lần.
Trẻ em
Trẻ em nên dùng dạng bào chế khác phù hợp với liều dùng hơn.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc ngoài da
Trẻ cân nặng không quá 40 kg: 25 - 50mg/kg/ngày chia đều nhau, cách 6 giờ/lần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Ampicillin 500mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Người bệnh mẫn cảm với penicilin.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Tiêu chảy.
Da: Mẩn đỏ (ngoại ban).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt.
Đường tiêu hóa: Viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy.
Da: Mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng.
Phản ứng dị ứng da kiểu “ban muộn" thường gặp trong khi điều trị bằng ampicilin hơn là khi điều trị bằng các penicilin khác (2 - 3%). Nếu người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn được điều trị bằng ampicilin thì 7 - 12 ngày sau khi bắt đầu điều trị, hầu như 100% người bệnh thường bị phát ban đỏ rất mạnh. Các phản ứng này cũng gặp ở các bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân do Cytomegalovirus và bệnh bạch cầu lympho bào. Bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân đã có phản ứng lại dung nạp tốt các penicilin khác (trừ các ester của ampicilin như pivampicillin, bacampicillin).
Viêm thận kẽ, tăng AST.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu ampicilin.
Các penicilin đều tương tác với methotrexat và probenecid. Ampicilin tương tác với allopurinol. Ở những người bệnh dùng ampicilin hoặc amoxicilin cùng với allopurinol, khả năng mẩn đỏ da tăng cao. Các kháng sinh kìm khuẩn như cloramphenicol, các tetracylin, erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampicilin và amoxicilin.
Ampicillin có thể làm sai lệch kết quả test glucose niệu sử dụng đồng sulphat (như Benedict, Clinitest).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Dị ứng chéo với penicilin hoặc cephalosporin. Không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng ampicilin cho người đã bị mẫn cảm với cephalosporin.
Nếu thời gian điều trị lâu dài, phải định kỳ kiểm tra gan, thận. Phải điều tra kỹ lưỡng xem trước đây người bệnh có dị ứng với penicillin, cephalosporin và các tác nhân dị ứng khác không. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như: Mày đay, sốc phản vệ, hội chứng Steven - Johnson thì phải ngừng ngay liệu pháp ampicillin và chỉ định điều trị lập tức bằng epinephrin (adrenalin) và không bao giờ được điều trị lại bằng penicillin và cephalosporin nữa.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Không có phản ứng có hại đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Ampicilin vào sữa nhưng không gây những phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.