THÀNH PHẦN
Ampicillin trihydrate 250mg.
Dạng bào chế: Viên nang.
Số đăng ký
VD-17111-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Viêm đường hô hấp do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae.
Bệnh lậu do Gonococcus.
viêm đài bể thận, bàng quang, viêm đường tiết niệu.
Nhiễm khuẩn da có mụn đầu đinh, tình trạng áp xe,...
Phòng bội nhiễm do bỏng da.
Bệnh nhiễm khuẩn do Listeria.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: uống 1 đến 4 viên 1 lần, ngày uống 2 đến 3 lần.
Trẻ em: uống liều 25 mg – 50mg/kg thể trọng 1 ngày, chia 2 đến 3 lần.
Cách dùng
Thuốc Ampicillin 250mg được bào chế dưới dạng viên nang nên được chỉ định dùng đường uống nguyên viên với nước, thường uống lúc đói để tránh sự ảnh hưởng của thức ăn đến khả năng hấp thu của dược chất trong đường tiêu hóa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Đối với các bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và tá dược.
Đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh Beta lactam.
Đối với bệnh nhân rối loạn tiêu hóa nặng, tiêu chảy mạn tính.
Đối với bệnh nhân mới có phẫu thuật đường tiêu hóa.
Đối với bệnh nhân có biến dị di truyền protein vận chuyển và chuyển hóa thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Đôi khi gặp các triệu chứng như rối loạn tiêu hóa, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không phối hợp với Methotraxat do làm tăng độc tính cả 2 thuốc.
Không dùng chung với các thuốc có tính base vì làm mất tác dụng của nhau.
Không bổ sung lợi khuẩn cho đường tiêu hóa trong quá trình dùng kháng sinh.
Không dùn cùng lúc với kháng sinh kìm khuẩn như Chloramphenicol, Tetracycline, Erythromycin vì làm giảm khả năng diệt khuẩn của thuốc Ampicillin MKP 250.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần theo dõi định kỳ chức năng gan thận khi điều trị lâu dài bàng thuốc.
Thận trọng với bệnh nhân suy thận cần giảm liều.
Dùng đúng liều hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất.
Kiểm tra hạn dùng của thuốc trước khi sử dụng.
Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú
Có thể dùng thuốc khi đang mang thai, cho con bú. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.