NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AMOXYCILIN 250mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Amoxicilin 250mg (Dưới dạng amoxicilin trihydrat)
Tá dược: Tinh bột sắn, bột talc, magnesi stearat, natri lauryl sulfat.
Số đăng ký
VD-20471-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dùng cho các trường hợp vi khuẩn còn nhạy cảm với amoxicilin trong các bệnh sau:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. Influenzae.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
Bệnh lậu.
Nhiễm khuẩn đường mật.
Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. Coli nhạy cảm với amoxicilin.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. 
Liều dùng
Liều thường dùng là 250mg - 500mg, cách 8 giờ một lần.
Trẻ em dưới 10 tuổi có thể dùng liều 250mg, cách 8 giờ một lần.
Nếu cần, trẻ em 3 - 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750mg/lần, 2 lần mỗi ngày. trong 2 ngày
Lưu ý: thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày.
Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin (CC)
CC từ 10ml tới 30m/phút: 250mg – 500mg mỗi 12 giờ.
CC nhỏ hơn 10m/phút: 250mg – 500mg mỗi 24 giờ.
Bệnh nhân thẩm tách máu: 250mg – 500mg mỗi 24 giờ và 1 liều bổ sung trong khi đang thảm tách và sau đợt thẩm tách.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm beta - laclam.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Ngoại ban thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
Ít gặp:
Tiêu hoá. buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Phản ứng quá mẫn: ban đỏ, ban dắt sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Steven Johson.
Hiếm gặp.
Gan: tăng nhẹ SGOT
Thần kinh trung ương: kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và hoặc chóng mặt.
Máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, Ghi chú: thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin
Khi uống chung với alopurinol, làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.
Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kiềm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
Nếu phản ứng dị ứng như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp cortocoid tiềm tĩnh mạch và thống khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Phụ nữ mang thai: sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa xác định rõ rằng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng Amoxicilin cho người mang thai.
Phụ nữ nuôi con bú: vì amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trong khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có tài liệu
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.