THÀNH PHẦN
Amoxicilin 250mg
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-18307-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Amoxicilin 250mg MD Pharco với thành phần chính là Amoxicilin được chỉ định dùng để:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mãn và giãn phế quản có bội nhiễm.
Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amygdale và viêm họng.
Nhiễm trùng đường tiểu: viêm bể thận cấp và mãn, viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
Bệnh lậu và giang mai (khi dùng penicilline không phù hợp)
Trong nha khoa: thay thế tạm thời điều trị phòng ngừa với penicilline cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng.
Chống chỉ định của thuốc Amoxicilin 250mg MD Pharco
Chống chỉ định sử dụng thuốc Amoxicilin 250mg MD Pharco ở những trường hợp sau:
Quá mẫn với hoạt chất Amoxicilin hay các thành phần tá dược có trong thuốc.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều thường dùng là 250 mg – 500 mg, cách 8 giờ một lần.
Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125 mg – 250mg, cách 8 giờ 1 lần.
Trẻ em dưới 20 kg thường dùng liều 20- 40mg/ kg thể trọng/ngày.
Liểu cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:
Liều 3g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10-12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.
Để dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.
Dùng phác đồ liều cao 3g Amoxicilin 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.
Nếu cần, trẻ em 3-10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/ lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.
Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải Creatinin:
Cl Creatinin< 10 ml/ phút: 500 mg/24 giờ.
Cl Creatinin> 10 ml/phút: 500 mg/12giờ.
Khuyến cáo vẫn nên hỏi bác sĩ để đảm bảo liều dùng.
Cách dùng
Thuốc Amoxicilin 250mg MD Pharco được bào chế ở dạng Viên nang cứng nên được dùng bằng đường uống.
Để đảm bảo tốt nhất đọc kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với esomeprazol, dẫn chất benzimidazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Esomeprazol không nên dùng đồng thời với nelfinavir.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR> 1/100:
Ngoại ban (3 – 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
Ít gặp, 1/1000
Tiêu hóa:, nôn, ỉa chảy.
Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Gan: Tăng nhẹ SGOT.
Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mắt ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử hoặc chóng mặt.
Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Thông báo với bác sĩ nếu như bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tránh dùng cho bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin. Vì cephalexin có quan hệ hóa học với penicillin, đôi khi một bệnh nhân có phản ứng dị ứng (thậm chí phản vệ) với cả hai thuốc. Điều trị cephalexin cũng như các kháng sinh khác có thể làm thay đổi vi khuẩn chí bình thường ở đại tràng, cho phép C. difficile tǎng sinh quá mức, đây là một vi khuẩn gây viêm đại tràng giả mạc. Bệnh nhân bị viêm đại tràng giả mạc do hậu quả của điều trị kháng sinh có thể bị ỉa chảy, đau bụng, sốt, thậm chí sốc. Cephalexin không gây quen thuốc. Chưa xác định được độ an toàn sử dụng ở trẻ em.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và đảm bảo thuốc Amoxicilin 250mg MD Pharco vẫn còn hạn sử dụng.
Sử dụng Amoxicilin 250mg MD Pharco ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Đối với phụ nữ có thai: Thận trọng, tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng. Các thuốc dù đã được kiểm nghiệm vẫn có nguy cơ gây ra ảnh hưởng.
Đối với bà mẹ cho con bú: Chưa có thông tin về sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ, cần cân nhắc kỹ lợi ích nguy cơ, và cân nhắc không cho con bú nếu quyết định dùng thuốc.
Sử dụng Amoxicilin 250mg MD Pharco với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa rõ ảnh hưởng cụ thể của thuốc trên những đối tượng này.
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc này ở người lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.