NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AGITRO 500



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Azithromycin 500mg( dưới dạng Azithromycin dihydrat).
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-34102-20
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm với Azithromycin trong viêm đường hô hấp, nhiễm khuẩn răng miệng, nhiễm khuẩn dưới da, mô, viêm tai giữa cáp tính, viêm xoang,...
Trong nhiễm khuẩn sinh dục: nhiễm khuẩn sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis, nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng, …
Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium - intracellulare (MAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV dùng đơn độc hay phối hợp với rifabutin.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn:
Bệnh lây truyền qua đường tình dục gây ra bởi Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi: Uống liều duy nhất 1000 mg.
Với Neisseria gonorrhoeae nhạy cảm: 1000 mg hoặc 2000 mg Azithromycin kết hợp với 250 hoặc 500 mg Cefriaxon theo các hướng dẫn điều trị lâm sàng.
Đối với bệnh nhân dị ứng với Penicillin và/hoặc Cephalosporin, người kê toa cần tham khảo các hướng dẫn điều trị.
Dự phòng nhiễm MAC ở bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV): dùng liều 1200 mg mỗi tuần một lần.
Điều trị nhiễm DMAC: Ở bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển, nên dùng liều 600mg/ngày.
Trẻ em:
Tổng liều tối đa được khuyến cáo cho bất kỳ điều trị nào trên trẻ em là 1500 mg.
Chỉ dùng viên nén Azithromycin cho trẻ em cân nặng trên 45 kg và sử dụng liều giống với người lớn.
Cách dùng
Dùng 1 liều duy nhất trong ngày, nên sử dụng 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định cho bệnh nhân dị ứng với Azithromycon hoặc bất kỳ kháng sinh nhóm Macrolid nào khác.
TÁC DỤNG PHỤ
Azithromycin được dung nạp tốt với tỷ lệ tác dụng phụ thấp.
Các tác dụng phụ về đường tiêu hóa như chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy (hiếm khi mất nước), khó tiêu, đau quặn bụng, táo bón và chướng bụng thỉnh thoảng xảy ra.
Tác dụng đối với thính giác: Khi sử dụng liều cao trong thời gian dài, azithromycin có thể gây mất thính giác có hồi phục ở một số bệnh nhân.
Hiếm khi có báo cáo về rối loạn vị giác.
Trường hợp rối loạn chức năng gan được ghi nhận bao gồm: viêm gan và vàng da ứ mật.
Chóng mặt/chóng mặt, co giật (như đã thấy với các Macrolid khác), nhức đầu và buồn ngủ đã được báo cáo.
Giảm bạch cầu trung tính nhẹ và thoáng qua đôi khi xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng, mặc dù mối liên hệ với azithromycin chưa được thiết lập.
Các phản ứng dị ứng bao gồm phát ban, nhạy cảm với ánh sáng, đau khớp, phù, mày đay, phù mạch và sốc phản vệ.
Các trường hợp phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo.
Viêm thận kẽ và suy thận cấp, đau khớp, kích động, lo lắng, viêm âm đạo đã được báo cáo.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Digoxin: làm tăng nồng độ cơ chất của P-glycoprotein trong huyết thanh. Do đó, nếu azithromycin và cơ chất của P-glycoprotein như digoxin được dùng đồng thời, cần xem xét đến khả năng tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh.
Các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot): Tăng nguy cơ ngộ độ Ergot khi sử dụng chung với Azithromycin.
Atorvastatin: đã có báo cáo về các trường hợp bị tiêu cơ vân trên bệnh nhân dùng đồng thời Azithromycin và nhóm Statin.
Cyclosporin: khi kết hợp với Azithromycin, thì dược động học của Cyclosporin thay đổi, cần theo dõi khi bắt buộc phải kết hợp 2 thuốc này với nhau.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Quá mẫn: đã có báo cáo về các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp, bao gồm phù mạch và sốc phản vệ, và các phản ứng trên da bao gồm ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng Stevens -Johnson… Nếu có xuất hiện dị ứng cần ngừng ngay thuốc và dùng liệu pháp điều trị phù hợp.
Nhiễm độc gan: Do gan là đường đào thải chính của Azithromycin, thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có rối loạn chức năng gan. Ngoài ra đã có báo cáo về chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tắc mật, hoại tử gan và suy gan,...Khi gặp tình trạng này cần ngưng thuốc ngay lập tức.
Hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ: Cha mẹ và người trông trẻ cần được hướng dẫn thông báo ngay cho bác sỹ nếu trẻ nôn hoặc cáu gắt khi cho ăn.
Thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot): Ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc này có nguy cơ ngộ độc Ergotin cao khi phối hợp với Azithromycin.
Bội nhiễm: Đây là một biến chứng mà khi sử dụng bất kỳ kháng sinh nào cũng cần theo dõi, bao gồm cả dấu hiệu của vi khuẩn không nhạy cảm và nấm.
Lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc hấp thu glucose-galactose kém không nên dùng thuốc này.
Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy thận và bệnh nhân có tiền sử có kéo dài khoảng Q-T.
Phụ nữ mang thai: Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng Azithromycin trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Azithromycin được báo cáo là bài tiết qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi cho phụ nữ cho con bú dùng Azithromycin.
Lưu ý khi vận hành máy móc, lái xe: Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, co giật, hoa mắt, buồn ngủ và ngất đã được báo cáo khi dùng azithromycin có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong khi lái xe, vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.