
Đăng nhập bằng Google

Mô tả chi tiết
THÀNH PHẦN
Metronidazole:...........................................125 mg.
Spiramycin:..............................................0,75 M.UI.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-24702-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Viên nén Agimdogyl được chỉ định trong một số trường hợp nhiễm khuẩn đường răng miệng như:
Nhiễm khuẩn răng miệng cấp/mãn tính: viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm nướu, áp xe răng, viêm miệng, viêm nha chu, viêm dưới hàm, viêm tuyến mang tai.
Điều trị nhiễm khuẩn răng miệng tái phát.
Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Agimdogyl được dùng đường uống, uống cùng với 1 lượng nước vừa đủ.
Nên uống thuốc Agimdogyl trong bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn: Uống 2-3 lần/ngày, mỗi lần uống 2 viên. Trường hợp điều trị tấn công có thể dùng tới 8 viên/ngày tùy theo chỉ định của bác sĩ.
Trẻ em từ 10-15 tuổi: Dùng 3 lần/ngày, mỗi lần uống 1 viên.
Trẻ em từ 6-10 tuổi: Dùng 2 lần/ngày, mỗi lần uống 1 viên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định thuốc Agimdogyl cho người mẫn cảm với các thành phần có trong công thức.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Agimdogylbao gồm:
Thường gặp, ADR >1/100
Hệ tiêu hóa: Khó tiêu, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau thượng vị, đau bụng, táo bón, khô miệng, có vị kim loại rất khó chịu trong miệng.
Toàn thân: Nhức đầu.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Da: Phồng rộp da, ban da, mày đay.
Máu: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Thần kinh trung ương: Cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu.
Tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu.
Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp.
Toàn thân: Mệt mỏi, đổ mồ hôi, lảo đảo; phản ứng phản vệ, bội nhiễm (khi dùng spiramycin dài ngày).
Nếu gặp bất kỳ phản ứng phụ nào, cần liên hệ ngay cho bác sĩ để xử trí kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác với spiramycin: Dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai sẽ làm mất tác dụng phòng ngừa thụ thai.
Tương tác với metronidazol:
Metronidazol tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin, vì vậy tránh dùng cùng lúc.
Hoạt chất Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram. Do đó không dùng đồng thời 2 thuốc này để tránh tác dụng độc trên thần kinh như loạn thần, lú lẫn.
Dùng đồng thời metronidazol và Phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol nên metronidazol thải trừ nhanh hơn.
Dùng metronidazol cho người bệnh đang có nồng độ lithi trong máu cao (do đang dùng lithi) sẽ làm nồng độ lithi huyết thanh tăng lên, gây độc.
Metronidazol tăng tác dụng của vecuronium là một thuốc giãn cơ không khử cực.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nên thận trọng khi dùng thuốc cho người có rối loạn chức năng gan, vì thuốc có thể gây độc gan.
Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzym oxy hóa alcol khác.
Phản ứng nhẹ kiểu Disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi đã xảy ra ở bệnh nhân uống rượu khi đang được điều trị với metronidazol.
Metronidazol có thể gây bất động Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Cần tránh sử dụng thuốc ở nhóm đối tượng này, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Sừ dụng Agimdogyl có nguy cơ gây chóng mặt, nhức đầu, co giật do đó hạn chế lái xe hay vận hành máy móc nếu gặp loại rối loạn này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.