NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AGI - ERY 500



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Erythromycin hàm lượng 500 mg.
Tá dược khác vừa đủ. 
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 
Số đăng ký
VD-18220-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra do các chủng vi khuẩn nhạy cảm điện hình như viêm phế quản, hạ cam, viêm ruột do Campylobacter, viêm phổi, viêm xoang,...
Kết hợp với Neomycin để dự phòng nhiễm khuẩn trước khi tiến hành phẫu thuật ruột.
Hoạt chất có thể sử dụng được cho người mang thai và trẻ nhỏ do đó rất phù hợp để điều trị Viêm phổi không điển hình gây ra do các chủng Chlamydia hoặc do Haemophilus influenzae.
Thuốc cũng thích hợp sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các hoạt chất thuộc nhóm beta – lactam vè chỉ nên dùng riêng cho những người dị ứng với Penicilin để hạn chế nguy cơ kháng thuốc. 
Thay thế Penicilin để điều trị lâu dài cho những bệnh nhân bị thấp khớp cấp tính gây ra do vi khuẩn. 
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người trưởng thành: 2 - 4 viên/ngày : 2 - 4 lần, với những nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều lên tối đa 8 viên/ngày và chia ra làm 4 lần uống
Trẻ em dưới 2 tuổi: 30 - 50mg/kg thể trọng/ngày trong các trường hợp nặng có thể tăng liều lên gấp đôi
Trẻ em từ 2 – 8 tuổi: 1g/ngày chia ra làm nhiều lần uống
Trẻ dưới 2 tuổi: 500mg/ngày chia ra làm nhiều lần uống
Cách dùng
Kem bôi lên da sau khi đã vệ sinh cẩn thận với lượng vừa phải.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định cho người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của Agi-Ery 500mg bao gồm cả tá dược.
Người trước đây từng bị rối loạn chức năng gan do sử dụng các thuốc có thành phần Erythromycin.
Bệnh nhân từng bị điếc trước đây, do thuốc có độc tính cao trên thính giác. 
Chống chỉ định sử dụng cho người có tiền sử bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
Không dùng phối hợp chung với Terfenadin đặc biệt là những người có tiền sử bị các bệnh lý tim mạch. 
TÁC DỤNG PHỤ
Tiêu chảy, nôn mửa.
Mày đay.
Phản ứng phản vệ.
Loạn nhịp tim.
Rối loạn chức năng gan. 
Điếc có hồi phục, ngoại ban. 
Đau bụng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Alfentanil: Tăng thời gian tác dụng và giảm sự thanh thải của hoạt chất này
Terfenadin: Tăng nguy cơ gây ra các phản ứng không mong muốn trên tim mạch
Carbamazepin và Acid valproic: Tăng nồng độ của các hoạt chất này từ đó có thể gia tăng độc tính 
Cloramphenicol hoặc Lincomycin; Đối kháng tác dụng 
Penicilin : Tránh phối hợp chung
Aminophylin: Tăng nồng độ của hoạt chất này trong máu 
Theophylin: Sử dụng đồng thời có thể tăng nồng độ của hoạt chất này trong máu 
Cafein: Phối hợp trong điều trị có thể tăng nồng độ của hoạt chất này trong máu 
Warfarin: Phối hợp trong điều trị có thể tăng nồng độ của hoạt chất này trong máu
Midazolam hoặc Triazolam: Giảm độ thanh thải và tăng tác dụng của các thuốc này
Thuốc có độc tính cao trên gan: Tăng tiềm năng gây độc tính trên gan
Ciclosporin; Tăng nguy cơ độc tính trên thận
Ergotamin: Tăng nguy cơ co thắt mạch
Lovastatin: Tăng nguy cơ tiêu cơ vân
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử bị các bệnh lý liên quan đến gan hoặc suy gan.
Đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh lý về tim mạch do có thể tạo ra những tương kỵ thuốc đe dọa tính mạng.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Thai phụ: Hoạt chất có thể đi qua nhau thai nhưng đến nay vẫn chưa có báo cáo liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc. 
Bà mẹ cho con bú: Thuốc có thể tiết qua sữa mẹ nhưng không có thông báo về tác dụng bất lợi ở những trẻ bú sữa có chứa một lượng nhỏ Erythromycin.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.