NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AUMOXTINE 500



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat)500 mg
Tá dượcvừa đủ 1 viên.
(Bột Talc, Magnesi stearat, Sodium starch glycolat)
Số đăng ký
VD-31999-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Amoxicilin được chỉ định cho các bệnh nhiễm khuẩn sau:Viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp tính, viêm amiđan do Streptococcus cấp tính và viêm họng.Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải cộng đồng.Viêm bàng quang cấp tính, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng trong thai kì, viêm bể thận cấp.Sốt thương hàn và phó thương hàn.Áp xe nha khoa kèm viêm mô tế bào lan tỏa.Nhiễm trùng khớp giả.Tiệt trừ Helicobacter pylori.Bệnh Lyme.Amoxicilin còn được chỉ định dự phòng nhiễm trùng màng trong tim.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều thường dùng cho người lớn và trẻ em trên 10 tuổi là 250 mg – 500 mg, cách mỗi 8 giờ.
Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40 mg/ kg thể trọng/ ngày.
Áp xe quanh răng: uống 1 liều 3 g, nhắc lại lần nữa sau 8 giờ.
Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng: uống 1 liều 3 g, nhắc lại lần nữa sau 10 – 12 giờ.
Dự phòng viêm màng trong tim: liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát: dùng phác đồ liều cao 3 g amoxicilin/ lần x 2 lần/ ngày.
Đối với bệnh nhân suy thận vừa và nặng, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:
Cl creatinin từ 10 - 30 ml/ phút: 250 mg – 500 mg mỗi 12 giờ
Cl creatinin dưới 10 ml/ phút: 250 mg – 500 mg mỗi 24 giờ
Cách dùng
Uống nguyên viên với nước, sự hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với các kháng sinh nhóm penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ kháng sinh nào khác trong nhóm beta-lactam.
TÁC DỤNG PHỤ
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1 000 ≤ ADR ≤ 1/100), hiếm gặp (1/10 000 ≤ ADR < 1/1 000), rất hiếm gặp (<1/10 000).
Tác dụng không mong muốn phổ biến là tiêu chảy, buồn nôn và ngứa.
Các tác dụng không mong muốn khác theo hệ cơ quan như sau:
Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Rất hiếm gặp: nhiễm nấm Candida niêm mạc.
Rối loạn máu và bạch huyết: Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu có hồi phục (giảm bạch cầu nghiêm trọng và mất bạch cầu hạt), giảm tiểu cầu và thiếu máu tán huyết có hồi phục. Chảy máu kéo dài và kéo dài thời gian prothrombin
Rối loạn hệ miễn dịch: Rất hiếm gặp: Phản ứng dị ứng nghiêm trọng bao gồm phù mạch, sốc phản vệ, bệnh huyết thanh, bệnh mạch máu quá mẫn và phản ứng Jarisch-Herxheimer.
Rối loạn hệ thần kinh: Rất hiếm gặp: Hội chứng tăng động, chóng mặt, co giật
Rối loạn hệ tiêu hóa: Hay gặp: Tiêu chảy và buồn nôn,  Ít gặp: Nôn, Rất hiếm gặp: Viêm ruột kết do kháng sinh, lông lưỡi màu đen.
Rối loạn gan-mật: Rất hiếm gặp: Viêm gan và vàng da ứ mật. Tăng trung bình AST và/hoặc ALT.
Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp: Ban da. Ít gặp: Mề đay và ngứa. Rất hiếm gặp: Phản ứng da ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens-Johnson, nhiễm độc biểu bì, hoại tử, bóng nước, viêm da tróc vảy và mụn mủ do thuốc.
Rối loạn thận và đường tiết niệu: Rất hiếm gặp: Viêm thận kẽ, có thể tìm thấy tinh thể niệu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Probenecid: Dùng chung với probenecid không được khuyến cáo, probenecid làm giảm sự đào thải amoxicilin ở ống thận, điều này làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu.
Allopurinol: Điều trị allopurinol cùng với amoxicilin làm tăng khả năng dị ứng da.
Tetracylin: Tetracylin và các thuốc kìm khuẩn khác có thể cản trở tác dụng diệt khuẩn của amoxicilin.
Thuốc chống đông đường uống: Dùng chung thuốc chống đông đường uống và kháng sinh nhóm penicilin sử dụng rộng rãi trong lâm sàng mà không có báo cáo về tương tác thuốc, tuy nhiên, một vài ghi chép cho thấy có sự tăng INR khi dùng acenocumarol hoặc warfarin cùng với amoxicilin.
Methotrexat: Kháng sinh nhóm penicilin làm giảm đào thải methotrexat, do vậy làm tăng độc tính của nó.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Phải kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
Khi có xảy ra phản ứng dị ứng trầm trọng bắt buộc phải ngưng thuốc và áp dụng trị liệu thay thế thích hợp.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai: Tuy chưa có bằng chứng về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin trong thời kỳ mang thai, nhưng tính an toàn khi dùng amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Amoxicilin được bài tiết vào sữa mẹ nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Thuốc có thể gây buồn nôn, chóng mặt. Không sử dụng cho người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.