THÀNH PHẦN
Ampicillin hàm lượng 500 mg.
Tá dược bao gồm: Tinh bột khoai tây, Magnesi stearat, Aerosil.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-24396-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Ampicillin 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Viêm đường hô hấp trên do các chủng như S.pyogenes, Haemophilus influenzae, S.pneumoniae.
Người bệnh bị viêm xoang, viêm phế quản mạn tính bột phát, viêm tai giữa, viêm nắp thanh quản.
Điều trị lậu do Gonococcus chưa kháng các penicilin.
Người mắc viêm màng não do các chủng Meningococcus, Pneumococcus và H. influenzae.
Điều trị bệnh nhiễm Listeria: Vi khuẩn Listeria monocytogenes rất nhạy cảm với ampicilin, nên thuốc được dùng để điều trị bệnh nhiễm Listeria.
Do có hiệu quả tốt trên một số vi khuẩn khác, bao gồm cả liên cầu nên ampicilin dùng rất tốt trong điều trị nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên nó thường được kết hợp với aminoglycosid.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: Uống liều 0,25 g - 1 g ampicilin/lần, cứ 6 tiếng một lần, phải uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Với bệnh nặng, có thể uống 6 - 12 g/ngày.
Điều trị lậu không biến chứng uống 2,0 - 3,5 g, kết hợp với 1 g probenecid, dùng duy nhất 1 liều. Với phụ nữ có thể dùng nhắc lại 1 lần nếu cần.
Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Đối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 - 72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng.
Người suy thận: Độ thanh thải creatinin 30 ml/phút hoặc cao hơn: không cần thay đổi liều thông thường ở người lớn. Độ thanh thải creatinin 10 ml/phút hoặc dưới: cho liều thông thường cách 8 giờ/ lần.
Cách dùng
Thức ăn ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc, do đó tránh dùng thuốc vào bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh mẫn cảm với penicilin.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ thường gặp nhất đã được báo cáo khi dùng thuốc đó là: ỉa chảy và da mẩn đỏ.
Ngoài ra người bệnh có thể gặp phải các tác dụng phụ sau, tuy nhiên các phản ứng này ít gặp hơn:
Máu: Thiếu máu, các xét nghiệm cho thấy giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm và mất bạch cầu hạt.
Đường tiêu hóa: Viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, ỉa chảy.
Trên da: mày đay.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu ampicilin. Do đó, nên uống thuốc xa các bữa ăn.
Dùng đồng thời Ampicilin với alopurinol có thể làm tăng khả năng gây mẩn đỏ ở da.
Các kháng sinh kìm khuẩn như Cloramphenicol, các tetracyclin, Erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của ampicilin và amoxicilin.
Thuốc có thể làm ảnh hưởng đến kết quả test Glucose niệu sử dụng đồng sulphat.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng thuốc cho đối tượng đã bị mẫn cảm với Cephalosporin, vì có thể gây phản ứng dị ứng chéo.
Nếu dung thuốc trong thời gian dài (hơn 2 - 3 tuần) để điều trị cần kiểm tra chức năng gan, thận và máu.
Tránh dùng thuốc cho các đối tượng nhiễm virus Epstein-Barr và HIV do có thể gây xuất hiện ban đỏ.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thời kỳ mang thai : Không có những phản ứng có hại đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc vào sữa nhưng không gây tác dụng phụ cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng đúng liều thông thường.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.