NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ZINNAT 125mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefuroxim 125mg dưới dạng cefuroxim axetil
Dạng bào chế: bột dùng cho trẻ em.
Số đăng ký
VN-20513-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Zinnat được chỉ định để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm mũi họng nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm thanh quản
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp tính và những đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn.
Nhiễm khuẩn niệu, sinh dục như trong tình trạng viêm thận-bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, hậu bối, bệnh mủ da và chốc lở.
Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp tính không biến chứng do lậu cầu và bệnh viêm cổ tử cung.
Điều trị bệnh Lyme giai đoạn sớm và điều trị phòng ngừa giai đoạn tiếp theo bệnh Lyme giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Thời gian điều trị một đợt thường trong phạm vi 5 đến 10 ngày. Người bệnh chú ý không dùng quá 14 ngày. Liều dùng thuốc được chia theo bệnh, lứa tuổi phù hợp. Dưới đây là liều tham khảo khi dùng Zinnat 125mg:
Người lớn:
Hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn: Dùng 250mg mỗi lần và 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ: Dùng liều 125mg mỗi lần và 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ đến vừa như viêm phế quản: Liều dùng 250mg mỗi lần và 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hoặc nghi ngờ bệnh viêm phổi: Dùng 500mg mỗi lần và 2 lần/ngày.
Lậu không biến chứng: Dùng liều duy nhất 1g.
Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 500 mg/lần và 2 lần/ngày trong 14 ngày (hoặc từ 10 đến 21 ngày).
Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:
Hầu hết các nhiễm khuẩn: 125mg (1 gói 125mg)/lần và dùng 2 lần/ngày, tối đa tới 250mg/lần và 2 lần/ngày.
Trẻ em từ hai tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc khi có những bệnh nhiễm khuẩn nặng: 250mg (1 viên 2 gói 125mg)/lần và 2 lần/ngày, tối đa tới 500mg/lần và 2 lần/ngày.
Viêm thận - bể thận: Dùng liều 250mg(2 gói)/lần và 2 lần/ngày trong 10 đến 14 ngày.
Đối với bệnh nhân suy thận
Vì Cefuroxim chủ yếu được thải trừ qua thận, nên khuyến cáo giảm liều của cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ thuốc ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.
Nếu độ thanh thải Creatinin t≥ 30 ml/phút: Không cần thiết điều chỉnh liều chuẩn từ 125mg đến 500mg và 2 lần/ngày
Nếu độ thanh thải Creatinin 10 - 29 ml/phút: Dùng liều 125mg đến 500mg mỗi 24 giờ.
Nếu độ thanh thải Creatinin < 10 ml/phút: Dùng liều 125mg đến 500mg mỗi 48 giờ.
Cách dùng
Đối với viên nén 125mg thì uống trực tiếp với nước và không nghiền viên thuốc, dạng này phù hợp với người lớn. Đối với dạng bột thì pha với lượng nước vừa đủ rồi uống. Người bệnh nên uống thuốc vào sau bữa ăn để đạt hấp thu tối ưu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng thuốc Vanmenol ở người bệnh mẫn cảm với Cefuroxim, kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Vanmenol.
TÁC DỤNG PHỤ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng:Phổ biến: Tăng sinh nấm Candida
Rối loạn hệ máu và bạch huyết:Phổ biến: Tăng bạch cầu ái toan. Không phổ biến: Xét nghiệm Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (nhiều khi giảm nặng). Rất hiếm: Thiếu máu tan máu
Cephalosporin là một nhóm thuốc dễ được hấp thụ trên bề mặt màng tế bào hồng cầu và phản ứng với các kháng thể kháng thuốc tạo ra xét nghiệm Coombs dương tính (có thể ảnh hưởng đến phản ứng máu chéo) và rất hiếm thiếu máu tan máu.
Rối loạn hệ miễn dịch:Các phản ứng quá mẫn bao gồm. Không phổ biến: Ban trên da. Hiếm gặp: Mày đay, ngứa. Rất hiếm: Sốt do thuốc, bệnh huyết thanh, phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh:Phổ biến: Đau đầu, chóng mặt
Rối loạn hệ tiêu hóa:Phổ biến: Rối loạn tiêu hóa gồm tiêu chảy, buồn nôn, đau bụngKhông phổ biến: Nôn.
Rối loạn hệ gan mật:Phổ biến: Tăng thoáng qua các men gan [ ALT (SGPT), AST (SGOT), LDH].Rất hiếm: Vàng da (chủ yếu do ứ mật), viêm gan
Rối loạn da và mô dưới da:Rất hiếm: Ban đa hình, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hoại tử ngoại ban)
Xem thêm Rối loạn hệ miễn dịch
TƯƠNG TÁC THUỐC
Những thuốc làm giảm độ acid của dịch vị có thể làm giảm sinh khả dụng của cefuroxime axetil so với sinh khả dụng khi đói và có chiều hướng làm mất tác dụng hấp thu tăng cường sau bữa ăn.
Cũng như với các kháng sinh khác, ZINNAT có thể ảnh hưởng tới hệ vi khuẩn đường ruột, dẫn đến giảm tái hấp thu oestrogen và làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống được dùng phối hợp.
Vì kết quả âm tính giả có thể xảy ra khi dùng xét nghiệm ferricyanide, nên phương pháp glucose oxidase hay hexokinase được khuyến cáo sử dụng để xác định nồng độ glucose huyết/huyết tương ở những bệnh nhân đang dùng ZINNAT. Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm xác định creatinine bằng phương pháp alkaline picrate.
Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxime ở thận, làm cho nồng độ cefuroxime trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.
Sử dụng đồng thời cefuroxime với aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thận trọng đặc biệt đối với những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với các penicillin hoặc các β - lactam khác.