THÀNH PHẦN
Amoxicillin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 250mgAcid Clavulanic (dưới dạng Kali Clavulanat kết hợp với Kali Dioxid) 31.25mgTá dược vừa đủ.Dạng bào chế:Thuốc bột pha hỗn dịch uống.Số đăng kýVD-17976-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị ngắn hạn do các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở các vị trí:
Đường hô hấp trên mức độ nặng: viêm amidan, viêm tai giữa không ấp ứng với kháng sinh thông thường.
Đường hô hấp dưới do H.Influenzae, Branhamella Catarrhalis có thể tiết ra Beta-lactamase, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi-phế quản.
Đường tiết niệu- sinh dục do E.Coli, Entero Balis, Klebsiella: viêm niệu đạo, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn sản khoa, viêm bể thận.
Nhiễm khuẩn các vị trí khác: áp xe, viêm tủy xương, áp xe ổ răng, nhiễm khuẩn vết thương, mụn nhọt..
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều sử dụng thuốc được tính theo Amoxicillin.Đối với trẻ lớn hơn 30 tháng tuổi:Thận hoạt động bình thường: 80mg/kg/ngày, chia làm 3 lần uống trong ngày, một ngày không vượt quá 3g.Thận bị suy yếu: dựa vào độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liềuThấp hơn 10ml/ phút: nhỏ hơn 15mg/kg/ngày.Từ 10ml/phút đến 30ml/phút: nhỏ hơn 15mg/kg/lần, ngày 2 lần.Lớn hơn 30ml/phút: không phải điều chỉnh.Thẩm phân máu: 15mg/kg/ngày; trong và sau khi thẩm phân máu thêm tiếp 15mg/kg.Đối với người lớn:Nhiễm khuẩn đường hô hấp và nhiễm khuẩn nặng: 500mg/lần, cách 8 tiếng một lần, liên tục trong 5 ngày.Nhiễm khuẩn khác: 250mg/lần, mỗi lần cách nhau 8 tiếng.Cách dùng
Được bào chế dưới dạng thuốc bột nên khi sử dụng cần pha thuốc cùng nước ấm vừa đủ, khuấy đều. Không sử dụng trực tiếp khi chưa pha cùng nước.Uống trước khi ăn để tăng hấp thu thuốc ở dạ dày và ruột.Nếu sử dụng trên 14 ngày cần xem lại liệu trình và liều lượng sử dụng.CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc cho người bị dị ứng với các thuốc thuộc nhóm Beta-lactam, Acid Clavulanic, và các thành phần khác của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng cho những người có tiền sử có các bệnh về gan, vàng da do có thể tăng nguy cơ ứ mật trong gan khi sử dụng thuốc.
Lưu ý đến trường hợp dị ứng chéo giữa các chất trong nhóm Beta-lactam.
TÁC DỤNG PHỤ
Các phản ứng trên da: ngứa, ban đỏ, phát ban, viêm da bong.
Các phản ứng trên đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc..
Các phản ứng trên gan: vàng da ứ mật, tăng transaminase, viêm gan
Các phản ứng trên hệ huyết học: giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, tan máu thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan..
Ngoài ra còn các phản ứng khác: phản ứng phản vệ, phù Quincke, hội chứng Steven-Johnson, viêm thận kẽ, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
Liên hệ ngay với bác sĩ nếu gặp các dấu hiệu lạ khi dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc có thể gây tình trạng tăng thời gian đông máu, nên cần lưu ý với những người mắc chứng máu khó đông hoặc sử dụng thuốc chống đông máu.
Có thể giảm hiệu lực thuốc tránh thai nên cần lưu ý khi sử dụng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người có tiền sử bị rối loạn chức năng gan,hoặc bình thường nhưng khi dùng thuốc có thể làm xuất hiện các biểu hiện vàng da ứ mật, tuy nhiên các phản ứng này sẽ biến mất sau sau khi dừng điều trị 6 tuần.
Người suy thận và Phenylceton niệu cần thận trọng đến liều lượng thuốc khi sử dụng.
Sử dụng Amoxicillin có thể xuất hiện triệu chứng mẩn đỏ, sốt nổi hạch.
Tuân theo liều lượng và thời gian dùng thuốc mà bác sĩ yêu cầu, tánh dùng quá dài có thể gây kháng thuốc.
Chưa có tài liệu về tác dụng trên đối tượng lái xe hay vận hành máy móc.
Phụ nữ mang thai: không nên sử dụng (nhất là 3 tháng đầu) do chưa có báo cáo về tính an toàn của sản phẩm trên phụ nữ mang thai, trừ khi được sự chỉ định của bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: có thể sử dụng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.