NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MIDAGENTIN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Amoxicilin (dạng amoxicilin trihydrat) ..................................................................250mg
Acid clavulanic (dang kali clavulanat + Avicel) .................................................31.25mg
Tá dược (bột hương liệu, natri benzoat, magnesi stearat, xanthan gum, PEG 6000, cellulose vi tinh thể, natri croscarmelose, đường trắng) vừa đủ 1 gói
Số đăng ký
VD-22488-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Chế phẩm Midagentin 250/31,25 được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các nhiễm khuẩn sau:
Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm Xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis san sinh beta-lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi-phế quản.
Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu-sinh dục bởi các ching E.coli, Klebsiella và Enterobacter san sinh beta-lactamase: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tuỷ xương.
Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày-ruột, tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Mekocefal được dùng qua đường uống.
Cắt gói và đổ bột vào cốc, thêm khoảng 5-10 ml nước, khuấy đều rồi uống. Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột.
Liều dùng
MIDAGENTIN - Điều trị nhiễm khuẩn Người lớn và trẻ em: > 40kg cân nặng:
Uống 2 gói cách 12 giờ/lân.
Đối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: Uống 2 gói cách 8 giờ/lân trong 5 ngày.
MIDAGENTIN - Điều trị nhiễm khuẩn Trẻ em < 40kg cân nặng:
Uống 20mg (amoxicilin)/kg cân nặng/ngày, chia 3 lần.
Để điểu trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và những nhiễm khuẩn nặng, cho liều gấp đôi, dùng trong 5 ngày.
MIDAGENTIN - Điều trị nhiễm khuẩn Liều dùng trong suy thận:
Độ thanh thai creatinin > 30ml/phút: Liều không cần thay đổi.
Độ thanh thải creatinin 15-30ml/phút: Liều thông thường cách nhau 12-18 giờ/lần.
Độ thanh thải creatinin 5-I5ml/ phút: Liều thông thường cách nhau 20-36 giờ/lần.
Người lớn có độ thanh thải creatinin < 5ml/ phút: Liều thông thường cách nhau 48 giờ/lần.
Nếu chạy thận nhân tạo: Cho 2 gói giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và thêm 2 gói SN sau mỗi lần thẩm phân.
MIDAGENTIN - Điều trị nhiễm khuẩn Trong thẩm phân máu:
Liều ban đầu 4 gói, sau đó 2 gói/ ngày, thêm 1 liều bổ sung 2 gói sau khi thẩm phân.
Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với nhóm beta-lactam (các penicillin và cephalosporin).
Cần chú ý tới khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các cephalosporin
Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và clavulanat hay các penicilin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.
TÁC DỤNG PHỤ
Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên 5% số người bệnh: thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Tỷ lệ phản ứng này tăng lên khi dùng liều cao hơn và thường gặp nhiều hơn so với dùng đơn chất amoxicilin.
MIDAGENTIN - Điều trị nhiễm khuẩn Thường gặp (ADR > 1/100): Tiêu hóa (ỉa chảy), da (ngoại ban,ngứa).
MIDAGENTIN - Điều trị nhiễm khuẩn Ít gặp (1/1000 MIDAGENTIN - Điều trị nhiễm khuẩn Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Toàn thân (phản ứng phản vệ, phù Quincke).Máu (giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch câu, thiếu máu tan máu).Tiêu hóa (viêm đại tràng giả mạc).Da (hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc).Thận (viêm thận kẽ)
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chế phẩm có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.
Chế phẩm làm giảm hiệu quả các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đối với những người có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuân ngừng điều trị.
Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng (xem phân liều dùng).
Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicilin có thể có phản ứng nặng hay tử vong
Đối với những người bệnh dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch. Người dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
Chú ý người bệnh bị phenylceton niệu.
Kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có nông độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường.
Thời kỳ cho con bú: Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Chế phẩm không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.
Thời kỳ mang thai: Tránh sử dụng chế phẩm ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đâu, trừ trường hợp cân thiết và do thầy thuốc chỉ định.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không thấy có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc khi sử dụng chế phẩm.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.