THÀNH PHẦN
Cefadroxil hàm lượng 250mg.
Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Thuốc bột uống.
Số đăng ký
VD-23804-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị các nhiễm khuẩn ở da hay mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm bể thận, viêm bàng quang, nhiễm khuẩn ở đường hô hấp như viêm phổi, viêm amidan,...
Bệnh nhân bị viêm da, mô mềm, viêm amidan.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 40kg: sử dụng 1 – 2g (từ 4 – 8 gói) 1 ngày, uống 1 lần hoặc chia thành 2 lần uống trong ngày.
Liều dùng cho trẻ em dưới 40kg: 25– 50mg/kg 1 ngày.
Trẻ em trên 6 tuổi: 1g (tương đương với 4 gói) 1 ngày, chia thành 2 lần.
Trẻ em từ 1– 6 tuổi: 500mg (tương đương với 2 gói) 1 ngày, chia thành 2 lần.
Trẻ em dưới 1 tuổi: 25mg/kg 1 ngày, chia làm 2 – 3 lần.
Đối với bệnh nhân suy thận nên hỏi ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều dùng phù hợp. Không tự ý tăng hay giảm liều mà chưa có sự cho phép của bác sĩ.
Cách dùng
Thời gian điều trị thông thường kéo dài ít nhất từ 5 – 10 ngày. Uống thuốc MekoCEFAL 250 (bột) cùng thức ăn có thể giúp giảm thiểu tác dụng không mong muốn ở hệ tiêu hóa.
Nên sử dụng đều đặn, kết hợp với chế độ ăn uống, tập luyện và lối sống lành mạnh, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng thuốc cho những trường hợp bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Cephalexin hay bất kì thành phần tá dược, phụ liệu nào của sản phẩm.
TÁC DỤNG PHỤ
Thuốc có thể gây ra cho người dùng 1 số tác dụng ngoài ý muốn trong đó thường gặp nhất là tình trạng rối loạn tiêu hóa, nôn buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, phản ứng quá mẫn, dị ứng, mẩn ngứa, nổi mụn, phát ban đỏ,...
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sử dụng chung thuốc Mekocefal 250mg với Aminosid, Furosemide có thể làm tăng độc tính trên thận, do đó không nên dùng đồng thời.
Cholestyramin làm giảm hấp thu thuốc MekoCEFAL 250 (bột).
Probenecid làm giảm sự thải trừ thuốc MekoCEFAL 250 (bột).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng nếu dùng thuốc MekoCEFAL 250 (bột) cho những người bệnh có tiền sử bệnh suy gan, suy thận nặng.
Người lái xe và vận hành máy móc: Có thể sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc vì không gây ra hiện tượng đau đầu, buồn ngủ, không làm ảnh hưởng đến khả năng tỉnh táo của người dùng thuốc.
Sử dụng thuốc dài ngày dễ ra gây hiện tượng bội nhiễm thuốc.
Thận trọng khi điều trị cho trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Đối với phụ nữ đang mang thai: chỉ sử dụng trong trường hợp đặc biệt.
Đối với bà mẹ đang cho con bú: Cefadroxil có thể thải trừ qua sữa mẹ nhưng chưa thấy báo cáo về tác dụng không mong muốn nào trên mẹ và trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nên lưu ý khi thấy trẻ bị tưa, tiêu chảy hoặc nổi ban đỏ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.