THÀNH PHẦN
Amoxicilin: 250mg
Acid clavulanic: 62,5mg
Tá dược vừa đủ 1 gói.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Số đăng ký
VD-32838-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do vi khuẩn nhạy cảm gây nên:
Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi phế quản.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế bào.
Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng của Imefed SC 250mg/62,5mg phụ thuộc vào từng chỉ định và độ tuổi bệnh nhân:
Người lớn và trẻ em trên 40 kg:
Liều thông thường: uống 1 gói/lần x 3 lần/ngày.
Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 2 gói/lần, 3 lần/ngày, uống trong 5 ngày.
Trẻ em dưới 40 kg:
Liều thông thường: 20 mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày x 3 lần/ngày.
Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng: 40 mg amoxicillin/kg cân nặng/ngày x 3 lần/ngày, uống trong 5 ngày.
Cách dùng
Để đạt hiệu quả, nên dùng Imefed SC 250mg/62,5mg đều đặn tuân thủ theo đơn của bác sĩ và thời điểm uống thuốc có thể linh động, không phụ thuộc vào bữa ăn. Thời gian điều trị của từng bệnh nhân có thể thay đổi khác nhau nhưng thời gian điều trị cần tối thiểu 5-7 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân dị ứng hay mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân từng có tiền sử dị ứng với các thuốc kháng sinh nhóm Beta-lactam.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình điều trị, người dùng có thể gặp một số tác dụng không mong muốn:
Thường gặp: Người dùng dễ gặp nhất là các vấn đề liên quan đến rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn.
Trong một số trường hợp ít gặp như là tăng bạch cầu ái toan, phát ban, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
Trong những trường hợp hiếm gặp hơn, thuốc có thể gây phản ứng phản vệ, phù mạch, sốt, hội chứng Stevens-Johnson, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thời gian prothrombin kéo dài.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Imefed SC 250mg/62,5mg cần phải lưu ý khi sử dụng cùng với các thuốc sau:
Probenecid: tăng tác dụng của thuốc.
Warfarin, các thuốc chống đông: tăng thời gian prothrombin và có thể tăng cường tác dụng chống đông máu.
Probenecid làm giảm sự đào thải của Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của Acid clavulanic.
Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicillin.
Allopurinol làm tăng khả năng phát ban của Amoxicillin.
Các chất kìm khuẩn như: Acid fusidic, Cloramphenicol, tetracyclin: làm giảm hiệu quả diệt khuẩn của Amoxicillin.
Methotrexate: giảm bài tiết Methotrexate, tăng độc tính trên đường tiêu hoá và hệ tạo máu.
Vaccin thương hàn: Giảm hoạt lực vacxin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng với những bệnh nhân viêm đại tràng, có tiền sử viêm đại tràng.
Thận trọng khi sử dụng Imefed SC 250mg/62,5mg cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Người bệnh cần tuân thủ thời gian điều trị, không tự ý ngưng dùng thuốc.
Thuốc có thể gây phản ứng dị ứng nghiêm trọng, cần kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị.
Nếu có kháng sinh đồ do vi khuẩn nhạy cảm, nên chuyển hẳn sang dùng Amoxicillin đơn độc.
Dùng thuốc kéo dài có thể gây mất cân bằng hệ vi sinh vật có lợi trong cơ thể.
Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, thuốc có thể gây co giật.
Chưa có đầy đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn của thuốc với các đối tượng này. Người bệnh cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng và bác sĩ cần cân nhắc tỷ lệ lợi ích/nguy cơ trước khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân bằng Imefed SC 250mg/62,5mg. Cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ ở 3 tháng đầu thai kỳ.
Thuốc có gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của người bệnh, người dùng có thể gặp tình trạng mệt mỏi, chóng mặt khi dùng thuốc. Nên uống thuốc tránh xa thời điểm làm việc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.