NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

HAGINAT 125



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefuroxim (dưới dạng cefuroxim axetil) ............................ 125 mg.
Thành phần tá dược: Beta - cyclodextrin (kleptose), tinh bột biến tính (textra), đường trắng, mannitol, aspartam, acid citric khan, aerosil, natri benzoat, natri citrat, bột hương dâu.
Thuốc Haginat 125 được bào chế dưới dạng thuốc cốm pha hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VD-24607-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Haginat 125 điều trị trong các trường hợp nhiễm khuẩn sau đây:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp bao gồm: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm trùng răng miệng, viêm amiđan, viêm họng hầu…; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính…
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: viêm niệu đạo, viêm thận - bể thận, viêm bàng quang, bệnh lậu.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: nhọt, chốc lở, mủ da.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Đối với trẻ em:
Liều thông thường tính theo cân nặng: 1 gói hoặc 10 mg/ kg x 2 lần/ ngày, tối đa 250 mg/ ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi, viêm tai giữa hay nhiễm trùng nặng: 2 gói hoặc 15 mg/ kg x 2 lần/ ngày, tối đa 500 mg/ ngày.
Trẻ em từ 3 tháng đến 2 tuổi: 10 mg/kg (tối đa 125mg/ lần), mỗi lần uống cách nhau 12 tiếng.
Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi: 15 mg/ kg (tối đa 250mg/ lần), mỗi lần uống cách nhau 12 tiếng.
Chưa có khuyến cáo cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Ở bệnh nhân suy thận: Do cefuroxim bài tiết qua thận nên khuyến cáo giảm liều cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ ở những người bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trong trường hợp cần loại bỏ cefuroxim thì phương pháp lọc máu là cách hiệu quả được lựa chọn.
Liều dùng khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận:

Cách dùng
Pha thuốc với lượng nước vừa đủ (mỗi gói hòa với khoảng 5 - 10 ml nước).
Lắc đều trước khi sử dụng.
Lưu ý:
Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.
Cần dùng thuốc theo liệu trình 5 - 10 ngày, thường là 7 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Haginat 125 trong các trường hợp:
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với các kháng sinh cephalosporin.
TÁC DỤNG PHỤ
Những tác dụng phụ do cefuroxim thường nhẹ và thoáng qua.
Các phản ứng phụ thường gặp như: tiêu chảy và phát ban da dạng sần.
Ít gặp:Phản ứng phản vệ.Nôn, buồn nôn.Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, thử nghiệm Coombs dương tính.Tăng creatinin huyết thanh.Nổi mày đay, ngứa.
Hiếm gặp:Tăng nhẹ men gan AST và ALT, vàng da ứ mật.Viêm đại tràng màng giả.Đau đầu.Sốt. Thiếu máu tan máu.Hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, ban đỏ đa hình.Đau khớp.Viêm thận kẽ, nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết, creatinine huyết.Kích động, cơn co giật (nếu bệnh nhân suy thận và đang sử dụng liều cao).
Tham khảo ý kiến bác sĩ khi gặp phải những tác dụng phụ bất kỳ ở trên khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không sử dụng đồng thời cefuroxim với các thuốc sau đây:
Thuốc kháng acid hoặc ức chế H2: do làm giảm Sinh khả dụng của cefuroxim. Nên dùng cách nhau ít nhất 2 giờ.
Aminoglycosid hay các thuốc lợi tiểu mạnh: do gây nhiễm độc thận khi kết hợp với cefuroxim.
Probenecid: làm chậm thải trừ cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong máu cao hơn và lưu lại lâu hơn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần đặc biệt chú ý khi dùng cho bệnh nhân đã bị các phản ứng dị ứng với penicilin.
Cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, nhưng đối với những bệnh nhân bệnh thận nặng vẫn nên kiểm tra thận khi đang sử dụng cefuroxim. Không dùng đồng thời cho các bệnh nhân đang dùng các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể gây tác dụng bất lợi đến chức năng thận.
Cefuroxim chủ yếu được bài tiết qua thận. Do đó ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận rõ rệt, cần giảm liều của cefuroxim để bù lại sự chậm thải trừ.
Sử dụng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức và có thể gây bội nhiễm. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong quá trình điều trị, không được tiếp tục dùng thuốc.
Các bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hay sau khi sử dụng kháng sinh, cần lưu ý đến viêm đại tràng giả mạc. Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bị viêm đại tràng.
Phụ nữ có thai và cho con bú: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú, do thuốc đi qua được hàng rào nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc hiếm khi ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.