NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FONROXIL 250



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cefadroxil (ở dạng Cefadroxil monohydrat: 250 mg
Tá dược: vừa đủ 3g.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Số đăng ký
VD-30385-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Fonroxil 250 được chỉ định để: 
Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình nguyên nhân gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Viêm thận, viêm bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm amidan,viêm họng, viêm phế quản và viêm phổi thùy, áp xe phổi, mủ màng phổi, viêm xoang, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do tỳ đè, viêm vú, nhọt, viêm quầng.
Các nhiễm khuẩn khác: Viêm cốt tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.
Với những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương, penicilin vẫn là thuốc ưu tiên được chọn, các kháng sinh Cephalosporin thế hệ 1 chỉ là thuốc được chọn thứ hai để sử dụng.
Cần tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Khảo sát chức năng thận nếu người bệnh bị suy thận hoặc nghi bị suy thận
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: Uống 4 gói/lsang x 2 lần/ ngày.
Trẻ em dưới 1 tuổi: liều tính theo cân nặng 25 – 50 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 2 – 3 lần.
Trẻ em từ 1- 6 tuổi: Uống 1 gói/lần x  2 lần/ ngày.
Trẻ em trên 6 tuổi: Uống lần 2 gói x 2 lần/ ngày.
Thời gian điều trị duy trì tối thiểu là từ 5 – 10 ngày.
Cách dùng
Thuốc bột Fonroxil 250 được dùng đường uống bằng cách pha vào nước nguội, khuấy đều và uống ngay.
Có thể uống lúc đói hay no.
Tuy nhiên nên uống lúc no để hạn chế tác dụng không mong muốn trên Đường tiêu hóa của thuốc
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không chỉ định điều trị với Fonroxil 250 cho người:
Quả mẫn với ceèadroxil hoặc các tá dược khác.
Có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
TÁC DỤNG PHỤ
Tần suất gặp tác dụng không mong muốn ước tính 6 - 7%.
Thường gặp: Tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, viêm lưỡi.Da: ngứa, phát ban, dị ứng, mày đay.
Ít gặp: Nhiễm trùng: nấm âm đạo, tưa miệng.
Hiếm gặp: Toàn thân: sốt do thuốc.Miễn dịch: phản ứng giống bệnh huyết thanh.Máu: tăng bạch cầu ưa acid, giảm số lượng bạch cầu, bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.Các phản ứng này giảm dần khi ngừng thuốc, hiếm khi kéo dài.Gan: vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, suy gan.Khác: phù mạch, đau khớp, viêm thận kẽ.
Rất hiếm gặp: Máu: thiếu máu tan huyết.Miễn dịch: phản ứng dị ứng cấp tính, gồm cả sốc phản vệ.Thần kinh: đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, lo âu.Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc, mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.Da: ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson.Toàn thân: mệt mỏi.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cholestyramin: Sự gắn kết cholestyramin với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của cefadroxil.
Probenecid: Dùng cùng lúc cefadroxil với probenecid có thể làm giảm thải trừ cefadroxil.
Tương tác tăng độc tính trên thận: Dùng cefadroxil cùng với kháng sinh aminoglycosid, polymycin B, colistin hoặc lợi tiểu quai có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.
Vắc xin thương hàn: Cefadroxil có thể làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn(dạng sống). Nên tiêm vắc xin sau khi dùng cefadroxil ít nhất 24 giờ.
Vắc xin tả: Cefadroxil có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch đối với vắc xin tả (dạng sống). Không dùng 2 thuốc này cùng lúc, không nên dùng vắc xin trong vòng 14 ngày sau khi dùng kháng sinh.
Warfarin: Dùng cùng lúc cefadroxil và warfarin có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, có thể do làm thay đổi hệ vi khuẩn chí sinh tổng hợp vitamin K. Giám sát INR khi bệnh nhân dùng phối hợp 2 thuốc này.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cefadroxil không phân bố vào dịch não tủy và không được chỉ định để điều trị viêm màng não.
Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm β-lactam, nên phải có sự thận trọng thích đáng và sẵn sàng có mọi phương tiện để điều trị phản ứng phản vệ khi dùng cefadroxil cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với cefadroxil, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.
Theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.
Dùng cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra, phải ngừng sử dụng thuốc.
Ðã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc do sử dụng các kháng sinh phổ rộng, cần quan tâm tới chẩn đoán này, nhất là trên những người bệnh bị ỉa chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh.
Hạn chế kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
Thận trọng ở bệnh nhân suy thận, liều lượng phải được chỉnh theo cấp độ suy thận. Chưa có đủ số liệu tin cậy chứng tỏ dùng phối hợp cefadroxil với các thuốc độc với thận như các aminoglycosid có thể làm thay đổi độc tính với thận.
Kinh nghiệm sử dụng cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế. Cần thận trọng khi dùng cho những đối tượng này.
Phản ứng dị ứng: Phải ngưng điều trị nếu phản ứng dị ứng xảy ra (nổi mày đay, phát ban, ngứa, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, rối loạn hô hấp...) và biện pháp xử trí thích hợp cần được thực hiện (ức chế giao cảm, corticosteroid và/hoặc kháng histamin) 
Sử dụng thuốc kéo dài cần thường xuyên kiểm tra công thức máu và xét nghiệm chức năng gan, thận.
Bội nhiễm nấm (như Candida) có thể xảy ra khi điều trị kéo dài với cefadroxil.
Trong thành phần của thuốc có lactose. Bệnh nhân không dung nạp Lactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Cần phải dùng thận trọng và chỉ dùng khi thật cần thiết và nhất định phải được bác sĩ chỉ định.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, căng thẳng, mất ngủ và mệt mỏi, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.