NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ERY 250MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Erythromycin hàm lượng 250mg 
Tá dược khác vừa đủ 1 gói.
Dạng bào chế: thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột.
Số đăng ký
VD-11943-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Với cơ chế tác dụng như trên thuốc hiện nay được các bác sĩ chỉ định cho các bệnh nhân nhiễm khuẩn nhạy cảm với Erythromycin như nhiễm khuẩn đường hô hấp trong các bệnh nhiễm khuẩn phế quản– phổi cấp, nhiễm khuẩn tại tai, mũi, họng, thay thế peniciliin trong phòng ngừa dài hạn thấp khớp cấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường sinh dục, tiêu hóa…
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh, thể trạng bệnh nhân, tuổi tác mà các bác sĩ có thể chỉ định liều lượng khác nhau theo từng đối tượng.
Đối với người lớn sử dụng mỗi ngày 4 lần, mỗi lần dụng 1 gói thuốc, ngoài ra nếu nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều cho bệnh nhân dùng trong 5-10 ngày.
Đối với trẻ em do cơ thể chưa hoàn toàn phát triển nên thường phụ thuộc vào độ tuổi, cân nặng, mức độ nhiễm khuẩn để chỉ dịnh liều lượng và thường hay dùng với liều 30 – 50 mg/kg/ngày trong các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, dùng mỗi ngày khoảng 2-3 ngày, thời gian dùng tối đa 10 ngày
Cách dùng
Thuốc được bào chế dưới dạng viên thuốc bột, do đó thuốc được sử dụng theo đường uống, bạn cũng có thể sử dụng với thuốc đun sôi để nguội, bạn cũng có thể sử dụng thuốc với sữa hay thức ăn dạng lỏng, tuy nhiên mỗi trường dùng phải là base không được là acid do thuốc có thể bị biến tính.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị mẫn cảm đối với bất kì thành phần nào có trong thuốc hay các bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh nhóm macrolid khác,
Các bệnh nhân bị viêm gan, điếc được các chuyên gia khuyên không nên dùng thuốc.
Các bệnh nhân có biểu hiện rối loạn porphyrin để an toàn thì chống chỉ định dùng thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng thuốc bệnh nhân cũng có thể gặp các tác dụng phụ không mong muốn.
Ghi nhận được trên hệ tiêu hóa với biểu hiện: tiêu chảy, nôn, khó chịu, đau bụng, đau thượng vị…
Trên da bệnh nhân ghi nhận được các biểu hiện di ứng, mẩn ngứa, hồng ban, trong quá trình dùng bị khô da, ban da…
Ngoài ra trong quá trình sử dụng cũng có thể gặp một số tác dụng phụ khác như suy giảm chức năng gan, vàng da, điếc có hồi phục, loạn nhịp, ứ mật, sốc phản vệ…
Khi người bệnh gặp bất kì các biểu hiện bất thường nào khác thì nên gặp bác sĩ để có thêm tư vấn tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của mình.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Phối hợp thuốc với Alfentanil có thể làm chậm quá trình thải trừ của alfentanil có nguy cơ gây độc tính cao hơn.
Đã nghi nhận thấy trường hợp hoại tử đầu chi khi phối hợp với thuốc làm co mạch được bào chế từ nấm cựa gà.
Chloramphenicol, Lincomycin có tác dụng đối nghịch với thuốc do đó không nên sử dụng chung vì gây giảm hiệu quả điều trị.
Xét nghiệm máu cho thấy nồng độ các dẫn xuất xanthin đột ngột tăng nếu sử dụng chung với thuốc, do đó nên xem xét lại liều lượng nếu phối hợp chung.
Thận trọng khi phối hợp với Ưarfarin vì thuốc có thể làm tăng tác dụng chống đông của warfarin, do đó thận trọng khi sử dụng, ngoài ra nếu sử dụng chung phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.
Cung cấp cho bác sĩ biết các thuốc bạn đang sử dụng để tránh được các tương tác không mong muốn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan- mật vì thuốc được chuyển hóa tại gan, đào thải qua mật, tuy nhiên đối với bệnh nhân bị suy thận thì không phải điều chỉnh liều vì thuốc được đào thải rất ít qua thận.
Thuốc chỉ được bán khi có chỉ định liều dùng của bác sĩ, do đó bạn không nên dùng thuốc một các tự do.
Hãy đảm bảo rằng thuốc bạn đang sử dụng đảm bảo được chất lượng, không nên sử dụng thuốc khi bị thay đổi màu sắc
Quên liều: quên liều sẽ làm giảm khả năng điều trị, bệnh nhân nên bỏ liều dùng đã quên không nên uống chồng liều, do đó bệnh nhân nên tuân thủ điều trị để đạt được kết quả mong muốn
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Cân nhắc lợi-hại khi sử dụng cho bệnh nhân là phụ nữ có thai hoặc cho con bú đề phòng nguy cơ gây hại sức khỏe cho bé.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.