THÀNH PHẦN
Cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil):.....................100mg.
Tá dược:.........................................................................vừa đủ 3g.
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VD-20106-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Cefpodoxim 100 - HV là bột pha hỗn dịch uống được dùng để điều trị:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nhẹ và trung bình, bao gồm cả viêm phối cộng đồng mắc phải cấp tính do Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influensae nhạy cảm (gồm cả các chủng sinh ra beta - lactamase), đợt kịch phát trong viêm phế quản mạn tính gây ra bởi các S. pneumoniae nhạy cảm hoặc các H. influenzae, Moraxella (Branhamella, trước kia gọI là Neisseria) catarrhalis không sinh beta - lactamase.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên nhẹ đến vừa (như đau họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm: cefpodoxim thường có vai trò như 1 thuốc thay thế cho các phương pháp điều trị chủ yếu (ví dụ penicillin) hơn là thuốc được ưu tiên sử dụng.
Viêm tai giữa cấp có nguyên nhân do các chủng nhạy cảm như S. pneumoniae, H. influenzae (gồm cả các chủng sinh ra beta - lactamase) và B. catarrhalis.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu giai đoạn nhẹ và vừa, chưa biến chứng (như viêm bàng quang) bởi vi khuẩn E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.
Liều 200 mg dùng 1 lần duy nhất được chỉ định để điều trị lậu cầu cấp tính, chưa biến chứng, tại nội mạc cổ tử cung hoặc trong đường hậu môn - trực tràng ở phụ nữ; lậu niệu đạo ở cả nam giới và nữ giới, bởi các chủng tạo hoặc không tạo penicillinase của Neisseria gonorrhoea.
Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng trên da và các tổ chức da gây ra bởi Staphylococcus aureus (cả các chủng tạo penicillinase và Streptococcus pyogenes nhạy cảm.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi
Trong cơn kịch phát cấp ở người bị viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cộng đồng cấp tính nhẹ và vừa: 2 gói/ lần, cách mỗi 12 giờ dùng một lần, trong vòng 10 hoặc 14 ngày liên tục.
Viêm họng và/hoặc viêm amidan thể nhẹ đến vừa và viêm tiết niệu không biến chứng: 1 gói/lần cách mỗi 12 giờ, trong thời gian 5 - 10 ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm chưa biến chứng: mỗi lần dùng 4 gói, các lần dùng cách nhau 12 giờ và kéo dài trong 7 - 14 ngày liên tục
Lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam và nữ giới; lậu hậu môn - trực tràng; nội mạc cổ tử cung: liều duy nhất 2 gói, sau đó điều trị với doxycyclin đường uống để dự phòng bệnh nhân mắc đồng thời cả Chlamydia.
Trẻ em < 13 tuổi
Trẻ từ 5 tháng đến 12 tuổi:
Viêm tai giữa giai đoạn cấp tính: liều chỉ định là 5 mg/kg (tối đa 2 gói), dùng cách nhau mỗi 12 giờ; hoặc 10 mg/kg (tối đa 4 gói) dùng 1 lần du nhất hàng ngay. Dùng thuốc trong vòng 10 ngày.
Viêm phế quản và viêm amidan:5 mg/kg thể trọng (tối đa 1 gói) dùng cách nhau mỗi 12 giờ và trong khoảng 5 - 10 ngày.
Các trường hợp nhiễm khuẩn khác:
Trẻ dưới 15 ngày tuổi: khuyến cáo không nên điều trị với Cefpodoxim
Từ 15 ngày đến 6 tháng: liều dùng 8 mg/kg/ngày chia đều trong 2 lần uống.
Từ 6 tháng đến 2 tuổi: 40mg/lần x 2 lần/ ngày.
Từ 3 tuổi đến 8 tuổi: 80mg/lần x 2 lần/ ngày.
Trên 9 tuổi: 100mg/lần x 2 lần/ ngày.
Liều dùng ở người suy thận
Khi chỉ định với Cefpodoxim, cần giảm liều dùng, mức độ giảm dựa trên tình trạng độ suy thận (Độ thanh thải creatinin)
Với người có Clcr dưới 30 ml/phút, không có chỉ định thẩm tách máu: dùng như liều bình thường nhưng tăng khoảng cách liều lên mỗi 24 giờ..
Trong thẩm tách máu: tần xuất dùng thuốc là 3 lần mỗi tuần ở liều điều trị thông thường.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định cefpodoxim cho những người mẫn cảm với Cefpodoxim hoặc có tiền sử dị ứng với các cephalosporin
Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin không nên dùng thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
Chung: Đau đầu.
Phản ứng dị ứng: Phát ban, mày đay, ngứa da.
Ít gặp
Phản ứng dị ứng: các triệu chứng giống với bệnh huyết thanh bao gồm phát ban, sốt cao, đau các khớp và phản vệ.
Da: Ban đỏ đa hình.
Gan: Rối loạn men gan, viêm gan có vàng da do ứ mật tạm thời.
Hiếm gặp
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn công thức máu.
Thận: Viêm thận kẽ có phục hồi.
Thần kinh trung ương: Tăng hoạt động, trạng thái kích động, lú lẫn, trằn trọc, khó ngủ, tăng trương lực, hoa mắt, chóng mặt.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Hấp thu của cơ thể đối với cefpodoxim có thể bị giảm đi khi dùng cùng các antacid, tránh sử dùng đồng thời.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi chỉ định, cần khai thác kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân đối với kháng sinh cephalosporin với penicillin hoặc các kháng sinh khác.
Thận trọng khi dùng thuốc đối với người mẫn cảm với penicillin, bệnh nhân thiểu năng chức năng thận, phụ nữ có thai hoặc người đang cho con bú.
Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng cefpodoxim cho phụ nữ trong thai kỳ. Tuy nhiên phần lớn các Cephalosporin được coi là an toàn để chi định trong trường hợp này.
Cefpodoxim có trong sữa mẹ, mặc dù chỉ tồn tại với nồng độ rất thấp, nhưng cần lưu ý 3 vấn đề có thể gặp phải ở trẻ khi mẹ dùng có cefpodoxim: Thay đổi cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột, ảnh hưởng trực tiếp trên cơ thể trẻ và sai lệch đối với kết quả nuôi cấy vi khuẩn, trong trường hợp cần làm kháng sinh đồ khi có sốt.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc : Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của Cefpodoxim khi dùng cho đối tượng này
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.