THÀNH PHẦN
Cefixime 50mg
Tá dược vừa đủ 1 gói
Số đăng ký
VD-14419-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm thận - bể thận.
Viêm tai giữa, viêm họng và amidan.
Viêm phế quản cấp và mạn.
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
Điều trị bệnh lậu chưa biến chứng, bệnh thương hàn, bệnh lỵ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.
Liều thông thường: Uống xa bữa ăn.
Liều dùng
Trẻ em trên 6 tháng đến 12 tuổi:
Uống 8mg/kg/ngày, 1 – 2 lần.
Liều dùng cho bệnh nhân bị suy thận tùy thuộc vào độ thanh thải Creatinin:
Trên 60ml/phút: Không cần chỉnh liều.
Từ 21 – 60ml/phút: 300mg/ngày
Dưới 20ml/phút: 200mg/ngày.
Thời gian điều trị thông thường là từ 5 – 14 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có tiền sử quá mẫn với Cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm Cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do Penicillin.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:
Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng, đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
Ít gặp:
Tiêu chảy nặng, viêm đại tràng giả mạc, phản vệ, phù mạch, hồng ban đa dạng, giảm tiểu cầu, bạch cầu, viêm gan và vàng da, suy thận cấp.
Hiếm gặp:
Thời gian Prothrombin kéo dài, co giật.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của Cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.
Các thuốc chống đông như Warfarin khi dùng cùng Cefixim, làm tăng thời gian Prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.
Carbamazepin uống cùng Cefixim làm tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết tương.
Nifedipin khi uống cùng Cefixim làm tăng sinh khả dụng của Cefixim biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cẩn thận trọng khi dùng cefixim ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài.
Liều hoặc số lần đưa thuốc cần phải giảm ở những người bệnh suy thận.
Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.
Đối với người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Vì thuốc có thể gây chóng mặt hoa mắt nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, khi nghiên cứu trên động vật thì chưa thấy ảnh hưởng gì đến bào thai. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết. Nguy cơ trên thai kỳ theo FDA: Mức độ B.
Thời kỳ cho con bú: Hiện nay, chưa khẳng định chắc chắn cefixim có được phân bố vào sữa hay không. Vì vậy, nên sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú một cách thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.